Tách thửa đất là thủ tục thường gặp khi người sử dụng đất muốn chia một thửa đất thành nhiều thửa nhỏ hơn để chuyển nhượng, tặng cho, chia thừa kế, phân chia tài sản chung hoặc thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải thửa đất nào cũng được tách theo ý muốn của người sử dụng đất.
Vậy tách thửa đất cần điều kiện gì? Theo quy định hiện hành, thửa đất muốn tách phải có Giấy chứng nhận, còn thời hạn sử dụng đất, không có tranh chấp, không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; đồng thời các thửa đất sau khi tách phải bảo đảm diện tích tối thiểu, lối đi, kết nối hạ tầng và điều kiện cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định.
Bài viết dưới đây phân tích các điều kiện tách thửa đất, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện và những lỗi thường gặp khiến hồ sơ tách thửa bị trả lại.
Tóm tắt nhanh
| Nội dung | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Tách thửa đất cần có sổ đỏ không? | Có. Thửa đất phải được cấp Giấy chứng nhận theo quy định |
| Đất đang tranh chấp có tách thửa được không? | Thông thường không. Nếu xác định được phần tranh chấp thì phần không tranh chấp có thể được xem xét |
| Có phải bảo đảm diện tích tối thiểu không? | Có. Diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định |
| Có cần lối đi sau khi tách không? | Có. Việc tách thửa phải bảo đảm lối đi và kết nối giao thông công cộng |
| Hồ sơ cơ bản gồm gì? | Đơn đề nghị, bản vẽ tách thửa, Giấy chứng nhận và văn bản liên quan nếu có |
| Thời gian giải quyết | Do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
| Cơ quan thực hiện | Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
1. Tách thửa đất là gì?
Tách thửa đất là việc chia một thửa đất đã được xác lập trên hồ sơ địa chính thành hai hoặc nhiều thửa đất độc lập. Sau khi tách thửa, từng thửa đất mới sẽ được cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và được cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động theo quy định.
Trong thực tế, người dân thường thực hiện tách thửa đất trong các trường hợp:
- Tách đất để chuyển nhượng một phần thửa đất;
- Tách đất để tặng cho con, người thân;
- Tách đất để chia thừa kế;
- Tách đất khi phân chia tài sản chung của vợ chồng;
- Tách đất để góp vốn, chuyển nhượng dự án;
- Tách phần đất ở và phần đất khác nếu có nhu cầu;
- Tách thửa để thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng hoặc xây dựng.
Tách thửa đất là thủ tục hành chính về đất đai nhưng thường gắn với các giao dịch dân sự như mua bán, tặng cho, thừa kế, phân chia tài sản. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng hoặc nhận đặt cọc liên quan đến một phần thửa đất, các bên nên kiểm tra trước điều kiện tách thửa để tránh tranh chấp.
2. Tách thửa đất cần điều kiện gì?
Theo quy định của Luật Đất đai 2024, việc tách thửa đất phải đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện cơ bản sau:
2.1. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
Thửa đất muốn tách phải được cấp một trong các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất.
Nói cách khác, nếu thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất thường phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước, sau đó mới xem xét việc tách thửa.
2.2. Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất
Đất có thời hạn sử dụng phải còn thời hạn tại thời điểm thực hiện thủ tục tách thửa. Điều kiện này đặc biệt cần lưu ý đối với đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh hoặc đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn.
2.3. Đất không có tranh chấp
Thửa đất muốn tách phải không có tranh chấp. Nếu đất đang tranh chấp toàn bộ về quyền sử dụng, ranh giới, diện tích hoặc chủ thể sử dụng thì hồ sơ tách thửa có thể không được giải quyết.
Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được rõ phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp có thể được xem xét tách thửa theo quy định.
2.4. Đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Nếu quyền sử dụng đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất không thể tự do thực hiện thủ tục tách thửa.
2.5. Bảo đảm có lối đi và kết nối hạ tầng
Việc tách thửa phải bảo đảm các thửa đất sau khi tách có lối đi, kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, bảo đảm cấp nước, thoát nước và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
Đây là điều kiện rất quan trọng. Nhiều hồ sơ tách thửa bị vướng không phải vì thiếu diện tích, mà vì thửa đất sau tách không có lối đi hợp pháp hoặc không bảo đảm điều kiện hạ tầng theo quy định của địa phương.
2.6. Bảo đảm diện tích tối thiểu sau khi tách
Các thửa đất sau khi tách phải bảo đảm diện tích tối thiểu đối với từng loại đất theo quy định của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Mỗi tỉnh, thành phố có thể quy định khác nhau về diện tích tối thiểu, kích thước cạnh, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu thửa đất, điều kiện tiếp giáp đường giao thông hoặc hạ tầng kỹ thuật. Vì vậy, không thể áp dụng một mức diện tích chung cho tất cả địa phương.

3. Diện tích tối thiểu để tách thửa được xác định thế nào?
Diện tích tối thiểu tách thửa là diện tích nhỏ nhất mà thửa đất mới hình thành sau khi tách phải đáp ứng. Mức diện tích này không do người sử dụng đất tự quyết định mà do UBND cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương.
Thông thường, quy định về diện tích tối thiểu có thể khác nhau theo:
- Khu vực đô thị;
- Khu vực nông thôn;
- Vị trí tiếp giáp đường giao thông;
- Loại đất ở;
- Loại đất nông nghiệp;
- Đất thương mại, dịch vụ;
- Đất sản xuất kinh doanh;
- Kích thước mặt tiền;
- Chiều sâu thửa đất;
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
Ví dụ, cùng là đất ở nhưng diện tích tối thiểu tại khu vực phường có thể khác khu vực xã. Đất tiếp giáp đường lớn có thể có điều kiện khác đất trong ngõ. Đất nông nghiệp cũng thường có diện tích tối thiểu lớn hơn đất ở.
Nếu thửa đất sau tách nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sao?
Nếu thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, người sử dụng đất chỉ có thể được xem xét trong trường hợp thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề để bảo đảm điều kiện theo quy định.
Điều này thường gặp khi người dân muốn tách một phần đất nhỏ để chuyển nhượng cho chủ thửa đất bên cạnh, hoặc xử lý phần diện tích còn lại sau khi mở đường, điều chỉnh ranh giới.
4. Tách thửa đất ở và đất nông nghiệp có khác nhau không?
Có.
Tách thửa đất ở và tách thửa đất nông nghiệp đều phải tuân thủ điều kiện chung của Luật Đất đai, nhưng điều kiện cụ thể về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất và hạ tầng thường khác nhau tùy từng địa phương.
4.1. Tách thửa đất ở
Đối với đất ở, ngoài diện tích tối thiểu, địa phương thường quy định thêm:
- Chiều rộng mặt tiền tối thiểu;
- Chiều sâu tối thiểu;
- Điều kiện tiếp giáp đường giao thông;
- Điều kiện về lối đi;
- Điều kiện quy hoạch xây dựng;
- Hạ tầng cấp nước, thoát nước;
- Không thuộc khu vực cấm hoặc tạm dừng tách thửa.
Người có nhu cầu tách đất ở để bán, tặng cho con hoặc chia tài sản nên kiểm tra kỹ quy hoạch và diện tích tối thiểu tại cấp tỉnh trước khi lập hợp đồng.
4.2. Tách thửa đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp, điều kiện thường liên quan đến:
- Loại đất nông nghiệp cụ thể;
- Diện tích tối thiểu sau tách;
- Quy hoạch sử dụng đất;
- Mục đích sử dụng đất;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Việc tiếp cận đường đi phục vụ sản xuất;
- Quy định riêng của từng tỉnh, thành phố.
Người dân không nên tự hiểu rằng cứ có đất nông nghiệp là được tách thành nhiều thửa nhỏ. Nếu việc tách thửa làm phá vỡ quy hoạch, không bảo đảm diện tích tối thiểu hoặc không phù hợp điều kiện địa phương thì hồ sơ có thể bị từ chối.
4.3. Thửa đất có cả đất ở và đất khác
Đối với thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng một thửa, cần xác định rõ người sử dụng đất muốn:
- Tách riêng phần đất ở;
- Tách phần đất nông nghiệp;
- Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất;
- Tách thửa để chuyển nhượng;
- Tách thửa để tặng cho hoặc chia thừa kế.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, việc tách thửa và điều kiện diện tích tối thiểu cần được xem xét theo loại đất sau khi chuyển mục đích. Nếu thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa thì không bắt buộc phải tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách.
Tìm hiểu thêm: Tranh chấp đất đai cần những giấy tờ gì?
5. Trường hợp nào không được tách thửa đất?
Một số trường hợp thường không được tách thửa hoặc hồ sơ có nguy cơ bị trả lại gồm:
- Thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;
- Đất đã hết thời hạn sử dụng mà chưa được gia hạn;
- Đất đang có tranh chấp chưa được giải quyết;
- Đất bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Thửa đất sau tách không bảo đảm diện tích tối thiểu;
- Thửa đất sau tách không có lối đi hợp pháp;
- Không phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng tại địa phương;
- Việc phân chia theo bản án, quyết định của Tòa án không bảo đảm điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa;
- Hồ sơ thiếu bản vẽ hoặc bản vẽ không phù hợp;
- Giấy chứng nhận có sơ đồ thửa đất thiếu kích thước các cạnh hoặc thông tin không thống nhất.
Ngoài ra, một số địa phương có thể có quy định riêng về khu vực, tuyến đường, loại đất hoặc trường hợp tạm dừng tách thửa. Vì vậy, trước khi giao dịch một phần thửa đất, người dân nên kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
6. Hồ sơ tách thửa đất gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định về thủ tục tách thửa, hồ sơ thường gồm 01 bộ với các tài liệu sau:
| STT | Giấy tờ | Lưu ý |
|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất | Theo Mẫu số 01/ĐK |
| 2 | Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất | Theo Mẫu số 02/ĐK; do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có giấy phép thực hiện |
| 3 | Giấy chứng nhận đã cấp | Nộp bản gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; có thể nộp bản sao công chứng, chứng thực |
| 4 | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện nội dung tách thửa | Nộp nếu có |
| 5 | Giấy tờ nhân thân, giấy ủy quyền | Chuẩn bị thêm trong thực tế nếu người nộp hồ sơ là cá nhân hoặc người được ủy quyền |
| 6 | Hồ sơ giao dịch liên quan | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản phân chia di sản, thỏa thuận phân chia tài sản nếu có thay đổi người sử dụng đất |
Trường hợp tách thửa để chuyển nhượng, tặng cho hoặc chia thừa kế, người sử dụng đất cần phân biệt hai nhóm thủ tục:
- Thủ tục tách thửa;
- Thủ tục đăng ký biến động do chuyển quyền, tặng cho, thừa kế hoặc phân chia tài sản.
Nếu có thay đổi người sử dụng đất, sau khi được xác nhận đủ điều kiện tách thửa, các bên thường phải thực hiện tiếp việc ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch và đăng ký biến động theo quy định.

7. Quy trình thực hiện thủ tục tách thửa đất
Quy trình tách thửa đất thường gồm các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra điều kiện tách thửa
Người sử dụng đất cần kiểm tra:
- Thửa đất đã có Giấy chứng nhận chưa;
- Đất có đang tranh chấp không;
- Đất có bị kê biên hoặc hạn chế giao dịch không;
- Diện tích sau tách có đạt diện tích tối thiểu không;
- Có lối đi hợp pháp không;
- Có phù hợp quy hoạch và điều kiện địa phương không;
- Có cần đo đạc lại hiện trạng không.
Đây là bước rất quan trọng. Nếu không kiểm tra trước, người dân có thể đã nhận đặt cọc, ký hợp đồng hoặc thỏa thuận chia đất nhưng sau đó không thực hiện được thủ tục tách thửa.
Bước 2: Đo đạc, lập bản vẽ tách thửa
Bản vẽ tách thửa có thể do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện.
Bản vẽ cần thể hiện rõ:
- Thửa đất gốc;
- Diện tích, kích thước các thửa sau tách;
- Vị trí lối đi;
- Ranh giới thửa đất;
- Số thửa, tờ bản đồ nếu có;
- Thông tin phù hợp với Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ theo các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh nếu địa phương hỗ trợ.
Bước 4: Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện tách thửa.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền trả hồ sơ và thông báo rõ lý do.
Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng Giấy chứng nhận thiếu sơ đồ thửa đất, thiếu kích thước các cạnh hoặc có thông tin không thống nhất, cơ quan đăng ký đất đai có thể hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý hoặc trích đo để hoàn thiện hồ sơ.
Bước 5: Xác nhận đủ điều kiện tách thửa
Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa vào đơn đề nghị và bản vẽ tách thửa.
Trường hợp tách thửa không làm thay đổi người sử dụng đất, cơ quan đăng ký thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động và cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau tách.
Trường hợp tách thửa có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất thực hiện tiếp việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch và đăng ký biến động theo quy định.
Bước 6: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả
Nếu phát sinh nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất phải hoàn thành theo thông báo của cơ quan thuế. Sau đó, cơ quan đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi theo quy định.
Kết quả có thể là:
- Giấy chứng nhận mới cho các thửa đất sau tách;
- Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi;
- Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được cập nhật.
8. Tách thửa đất mất bao lâu?
Thời gian giải quyết thủ tục tách thửa đất do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không tính:
- Thời gian xác định nghĩa vụ tài chính;
- Thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Thời gian xử lý trường hợp sử dụng đất có vi phạm;
- Thời gian trưng cầu giám định;
- Thời gian niêm yết công khai;
- Thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế trong một số trường hợp đặc biệt.
Đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thời gian thực hiện có thể được tăng thêm 05 ngày làm việc.
9. Chi phí tách thửa đất gồm những khoản nào?
Chi phí tách thửa đất không cố định trong mọi trường hợp. Tùy địa phương và mục đích tách thửa, người sử dụng đất có thể phải nộp hoặc thanh toán các khoản sau:
- Phí đo đạc, lập bản vẽ tách thửa;
- Phí thẩm định hồ sơ;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
- Lệ phí đăng ký biến động;
- Chi phí công chứng hợp đồng nếu có chuyển nhượng, tặng cho;
- Thuế thu nhập cá nhân nếu có chuyển nhượng;
- Lệ phí trước bạ nếu đăng ký sang tên;
- Tiền sử dụng đất nếu có chuyển mục đích sử dụng đất;
- Chi phí dịch vụ pháp lý nếu thuê luật sư hoặc đơn vị hỗ trợ.
Nếu chỉ tách thửa mà không chuyển quyền sử dụng đất, chi phí thường khác với trường hợp tách thửa để bán, tặng cho hoặc chia thừa kế. Vì vậy, cần xác định rõ mục đích tách thửa ngay từ đầu để dự trù chi phí đúng.
10. Những lỗi thường gặp khi tách thửa đất
10.1. Không kiểm tra diện tích tối thiểu tại địa phương
Nhiều người áp dụng diện tích tối thiểu của tỉnh này cho tỉnh khác, dẫn đến hồ sơ không đủ điều kiện. Mỗi địa phương có quy định riêng nên cần kiểm tra đúng nơi có đất.
10.2. Tách thửa nhưng không bảo đảm lối đi
Thửa đất sau tách không có lối đi hợp pháp là một nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị vướng. Lối đi cần được thể hiện rõ trên bản vẽ và phù hợp với quy định.
10.3. Đất đang tranh chấp nhưng vẫn nộp hồ sơ
Nếu thửa đất đang tranh chấp, cơ quan đăng ký đất đai có thể từ chối giải quyết. Trường hợp chỉ tranh chấp một phần, cần xác định rõ phạm vi tranh chấp để xem xét phần không tranh chấp.
10.4. Giấy chứng nhận thiếu sơ đồ hoặc thông tin không thống nhất
Nếu Giấy chứng nhận không có sơ đồ thửa đất, thiếu kích thước các cạnh hoặc số liệu không khớp với hiện trạng, người sử dụng đất có thể phải đo đạc, trích lục hoặc chỉnh lý trước khi tách.
10.5. Ký đặt cọc mua bán một phần thửa đất trước khi kiểm tra điều kiện
Đây là lỗi rất rủi ro. Nếu sau khi nhận cọc mới phát hiện đất không đủ điều kiện tách thửa, các bên có thể phát sinh tranh chấp về phạt cọc, hoàn cọc, bồi thường hoặc tiếp tục hợp đồng.
11. Câu hỏi thường gặp
Đất chưa có sổ đỏ có tách thửa được không?
Thông thường không. Thửa đất muốn tách phải được cấp Giấy chứng nhận. Nếu chưa có sổ đỏ, người sử dụng đất cần xem xét thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước.
Đất đang thế chấp ngân hàng có tách thửa được không?
Đất đang thế chấp cần kiểm tra hồ sơ thế chấp, tình trạng giữ Giấy chứng nhận và ý kiến của bên nhận thế chấp. Trên thực tế, người sử dụng đất thường phải làm việc với ngân hàng để được đồng ý, giải chấp một phần hoặc thực hiện thủ tục phù hợp trước khi tách thửa.
Tách thửa để bán một phần đất cần lưu ý gì?
Cần kiểm tra điều kiện tách thửa trước khi nhận cọc hoặc ký hợp đồng. Sau khi đủ điều kiện tách thửa, các bên mới nên thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, công chứng và đăng ký biến động theo quy định.
Tách thửa đất cho con cần làm thủ tục gì?
Thông thường cần thực hiện tách thửa, sau đó lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và đăng ký biến động sang tên cho người con. Nếu tách thửa và thay đổi người sử dụng đất được thực hiện cùng hồ sơ, cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký đất đai.
Diện tích tối thiểu tách thửa có giống nhau trên toàn quốc không?
Không. Diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định nên mỗi tỉnh, thành phố có thể khác nhau. Cần kiểm tra quy định tại địa phương nơi có đất.
Tách thửa theo bản án của Tòa án có chắc thực hiện được không?
Không phải lúc nào cũng thực hiện được. Nếu việc phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án không bảo đảm điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
12. Kết luận
Tách thửa đất không chỉ cần “đủ diện tích” mà còn phải đáp ứng nhiều điều kiện pháp lý khác như có Giấy chứng nhận, còn thời hạn sử dụng, không tranh chấp, không bị kê biên, bảo đảm lối đi, hạ tầng và phù hợp quy định cụ thể của địa phương.
Trước khi tách thửa để bán, tặng cho, chia thừa kế hoặc phân chia tài sản, người sử dụng đất nên kiểm tra kỹ quy hoạch, diện tích tối thiểu, hiện trạng lối đi, hồ sơ pháp lý và nghĩa vụ tài chính. Việc rà soát điều kiện trước khi giao dịch giúp hạn chế rủi ro hồ sơ bị trả lại, tranh chấp đặt cọc hoặc không thực hiện được việc sang tên.
Dịch vụ tư vấn tách thửa đất tại Bright Legal
Công ty Luật TNHH Bright Legal hỗ trợ khách hàng:
- Kiểm tra điều kiện tách thửa đất;
- Rà soát sổ đỏ, bản đồ, quy hoạch và hiện trạng thửa đất;
- Tư vấn diện tích tối thiểu tách thửa theo từng địa phương;
- Tư vấn tách thửa để bán, tặng cho, chia thừa kế, phân chia tài sản;
- Soạn hồ sơ tách thửa, hợp thửa;
- Tư vấn giao dịch đặt cọc, chuyển nhượng một phần thửa đất;
- Hỗ trợ xử lý hồ sơ bị trả lại hoặc vướng tranh chấp;
- Đại diện, bảo vệ quyền lợi trong tranh chấp liên quan đến tách thửa đất.
Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Quy định của UBND cấp tỉnh nơi có đất về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất;
- Các văn bản pháp luật về phí, lệ phí, thuế và đăng ký biến động đất đai có liên quan.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo và được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Điều kiện tách thửa đất có thể khác nhau tùy từng địa phương, loại đất, quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ cụ thể. Người đọc nên kiểm tra quy định tại nơi có đất hoặc tham khảo ý kiến luật sư trước khi đặt cọc, chuyển nhượng, tặng cho, chia thừa kế hoặc thực hiện thủ tục tách thửa.

