Thử Việc Quá Thời Hạn, Công Ty Có Bị Phạt Không? Quy Định Mới Nhất
Thử việc là giai đoạn để công ty đánh giá năng lực, thái độ và mức độ phù hợp của người lao động trước khi ký hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp kéo dài thử việc 03 tháng, 06 tháng, thậm chí “thử việc đến khi nào đạt thì nhận chính thức”, khiến người lao động bị trả lương thấp, không được hưởng đầy đủ quyền lợi và luôn ở trạng thái không ổn định.
Câu trả lời ngắn gọn là: công ty thử việc quá thời hạn có thể bị xử phạt hành chính. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi thử việc quá thời gian quy định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân; nếu công ty là tổ chức thì mức phạt gấp đôi, tức từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, công ty còn có thể bị buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Điểm quan trọng là: thời gian thử việc không được xác định tùy tiện theo ý công ty, mà phải căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc và không được vượt quá giới hạn do Bộ luật Lao động quy định.
Tóm tắt nhanh
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Công ty thử việc quá thời hạn có bị phạt không? | Có |
| Mức phạt đối với công ty là bao nhiêu? | Từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thử việc quá thời gian quy định |
| Mức phạt 2.000.000 – 5.000.000 đồng áp dụng cho ai? | Người sử dụng lao động là cá nhân |
| Thử việc tối đa bao lâu? | 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc tùy loại công việc |
| Có được thử việc nhiều lần cùng một công việc không? | Không, chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc |
| Lương thử việc tối thiểu bao nhiêu? | Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó |
| Hết thử việc nhưng công ty không thông báo kết quả có bị phạt không? | Có thể bị phạt |
| Thử việc đạt yêu cầu thì công ty phải làm gì? | Tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký hoặc ký hợp đồng lao động nếu trước đó ký hợp đồng thử việc riêng |
| Hợp đồng lao động dưới 01 tháng có được thử việc không? | Không |
| Người lao động nên làm gì khi bị thử việc quá hạn? | Lưu chứng cứ, yêu cầu xác nhận kết quả thử việc, yêu cầu trả đủ lương và ký hợp đồng lao động nếu đủ điều kiện |
1. Thử việc là gì?
Thử việc là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm thử trong một thời gian nhất định để đánh giá sự phù hợp với công việc. Theo Bộ luật Lao động 2019, nội dung thử việc có thể được ghi trong hợp đồng lao động hoặc các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc riêng.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và một số nội dung cơ bản như thông tin các bên, công việc, địa điểm làm việc, mức lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động nếu có.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rõ: không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Nếu công ty tuyển người làm hợp đồng dưới 01 tháng nhưng vẫn yêu cầu thử việc, đây là hành vi có thể bị xử phạt.
2. Thời gian thử việc tối đa theo quy định mới nhất
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và không được vượt quá các mốc sau:
| Nhóm công việc | Thời gian thử việc tối đa |
|---|---|
| Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp | Không quá 180 ngày |
| Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | Không quá 60 ngày |
| Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ | Không quá 30 ngày |
| Công việc khác | Không quá 06 ngày làm việc |
Như vậy, không phải vị trí nào cũng được thử việc 02 tháng. Công ty chỉ được áp dụng thử việc tối đa 60 ngày đối với công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì tối đa là 30 ngày. Các công việc khác chỉ được thử việc tối đa 06 ngày làm việc.
Ví dụ:
| Vị trí | Thời gian thử việc thường phù hợp |
|---|---|
| Kế toán tổng hợp yêu cầu trình độ cao đẳng/đại học | Tối đa 60 ngày |
| Nhân viên pháp chế yêu cầu trình độ đại học | Tối đa 60 ngày |
| Kỹ thuật viên trung cấp | Tối đa 30 ngày |
| Nhân viên bán hàng không yêu cầu trình độ chuyên môn cao | Có thể chỉ tối đa 06 ngày làm việc, tùy mô tả công việc |
| Giám đốc/Tổng giám đốc thuộc nhóm người quản lý doanh nghiệp | Có thể tối đa 180 ngày |
3. Thử việc quá thời hạn là gì?
Thử việc quá thời hạn là việc công ty yêu cầu người lao động tiếp tục làm việc dưới danh nghĩa “thử việc” sau khi đã hết thời gian thử việc tối đa theo quy định.
Các trường hợp thường gặp gồm:
- Thử việc 03 tháng đối với nhân viên văn phòng thông thường;
- Thử việc 06 tháng đối với vị trí không phải người quản lý doanh nghiệp;
- Hết 02 tháng thử việc nhưng công ty nói “thử thêm 01 tháng nữa”;
- Ký nhiều hợp đồng thử việc liên tiếp cho cùng một công việc;
- Chuyển tên vị trí nhưng thực tế vẫn là cùng một công việc;
- Không thông báo kết quả thử việc nhưng vẫn để người lao động tiếp tục làm;
- Để người lao động làm như nhân viên chính thức nhưng vẫn trả lương thử việc;
- Hết thời gian thử việc đạt yêu cầu nhưng không ký hợp đồng lao động.
Cần lưu ý: Bộ luật Lao động quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Vì vậy, công ty không thể hợp pháp hóa việc kéo dài thử việc bằng cách ký nhiều hợp đồng thử việc liên tiếp nếu bản chất công việc không thay đổi.
4. Công ty thử việc quá thời hạn bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi thử việc quá thời gian quy định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động. Tuy nhiên, Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Vì vậy, nếu người sử dụng lao động là công ty, mức phạt đối với hành vi thử việc quá thời hạn là từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Bảng mức phạt liên quan đến thử việc:
| Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với cá nhân | Mức phạt đối với công ty/tổ chức |
|---|---|---|
| Yêu cầu thử việc với người làm hợp đồng lao động dưới 01 tháng | 500.000 – 1.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| Không thông báo kết quả thử việc | 500.000 – 1.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| Thử việc quá 01 lần đối với một công việc | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 4.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Thử việc quá thời gian quy định | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 4.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Trả lương thử việc thấp hơn 85% lương của công việc đó | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 4.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Không ký hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu, nếu trước đó ký hợp đồng thử việc riêng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 4.000.000 – 10.000.000 đồng |
Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022 và hiện vẫn là văn bản xử phạt quan trọng trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
5. Công ty còn phải trả thêm tiền lương cho người lao động không?
Có thể có.
Ngoài tiền phạt hành chính, Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi vi phạm về thử việc. Cụ thể, người sử dụng lao động có thể bị buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với các hành vi: yêu cầu thử việc đối với hợp đồng dưới 01 tháng, thử việc quá 01 lần đối với một công việc, thử việc quá thời gian quy định, trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.
Điều này rất quan trọng trong thực tế. Ví dụ:
- Công ty thỏa thuận lương chính thức của vị trí là 12.000.000 đồng/tháng;
- Lương thử việc là 85%, tương đương 10.200.000 đồng/tháng;
- Vị trí chỉ được thử việc tối đa 60 ngày;
- Nhưng công ty kéo dài thử việc thêm 01 tháng và vẫn trả 10.200.000 đồng.
Trong trường hợp này, người lao động có cơ sở yêu cầu công ty trả đủ tiền lương của công việc đối với thời gian thử việc vượt quá quy định, thay vì tiếp tục chỉ nhận lương thử việc.
Ngoài tiền lương, nếu sau thời gian thử việc người lao động đã làm việc như nhân viên chính thức nhưng công ty không ký hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo diện bắt buộc, người lao động có thể tiếp tục yêu cầu xem xét các quyền lợi phát sinh theo quan hệ lao động thực tế.

6. Hết thời gian thử việc, công ty phải làm gì?
Khi kết thúc thời gian thử việc, công ty phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Nếu thử việc đạt yêu cầu, cách xử lý phụ thuộc vào hình thức thỏa thuận thử việc ban đầu.
6.1. Trường hợp thử việc ghi trong hợp đồng lao động
Nếu hai bên đã ký hợp đồng lao động và trong hợp đồng có nội dung thử việc, khi người lao động đạt yêu cầu thì công ty tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Công ty không cần ký lại hợp đồng mới chỉ vì hết thử việc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.
6.2. Trường hợp ký hợp đồng thử việc riêng
Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng, khi thử việc đạt yêu cầu thì công ty phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Nếu không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu, công ty có thể bị xử phạt và bị buộc giao kết hợp đồng lao động.
6.3. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu
Nếu thử việc không đạt yêu cầu, công ty có thể chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết có nội dung thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Tuy nhiên, công ty nên có thông báo kết quả thử việc rõ ràng, đánh giá công việc cụ thể và thực hiện đúng thời điểm. Việc im lặng, tiếp tục sử dụng lao động, giao việc như nhân viên chính thức nhưng vẫn giữ trạng thái thử việc là rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
7. Các chiêu kéo dài thử việc thường gặp
Trong thực tế, nhiều công ty không ghi rõ “thử việc quá hạn” nhưng lại sử dụng các cách khác để kéo dài giai đoạn đánh giá, né hợp đồng hoặc trả lương thấp.
7.1. Ký nhiều hợp đồng thử việc liên tiếp
Ví dụ: thử việc 02 tháng, sau đó ký thêm phụ lục hoặc hợp đồng thử việc mới 01 tháng với lý do “cần theo dõi thêm”. Nếu công việc vẫn là công việc cũ, cách làm này có thể bị xem là thử việc quá 01 lần đối với một công việc hoặc thử việc quá thời gian quy định.
7.2. Đổi tên chức danh nhưng bản chất công việc không đổi
Công ty có thể ghi tháng đầu là “nhân viên kinh doanh tập sự”, tháng sau là “cộng tác viên kinh doanh”, tháng tiếp theo là “nhân viên thử việc”, nhưng thực tế người lao động vẫn làm cùng một công việc, cùng KPI, cùng quản lý, cùng thời gian làm việc. Khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét bản chất quan hệ lao động, không chỉ nhìn vào tên gọi giấy tờ.
7.3. Gọi là “đào tạo” để không tính là thử việc
Đào tạo nghề và thử việc là hai nội dung khác nhau. Nếu người lao động thực tế đã làm việc, tạo ra sản phẩm, chịu sự quản lý, điều hành, chấm công, giao KPI, hưởng lương theo công việc thì không thể chỉ gọi là “đào tạo” để né quy định về thử việc.
7.4. Hết thử việc nhưng không thông báo kết quả
Công ty không thông báo đạt hay không đạt, nhưng vẫn để người lao động làm việc bình thường. Cách làm này khiến doanh nghiệp có nguy cơ bị xử phạt vì không thông báo kết quả thử việc và phát sinh tranh chấp về việc người lao động đã được coi là đạt thử việc hay chưa.
7.5. Trả lương thử việc kéo dài dù người lao động đã làm như chính thức
Tiền lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Nếu hết thời gian thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, công ty không nên tiếp tục trả lương theo mức thử việc.
8. Người lao động cần làm gì khi bị thử việc quá thời hạn?
Khi phát hiện công ty thử việc quá thời hạn, người lao động nên xử lý theo hướng có chứng cứ, có văn bản và tránh nghỉ ngang khi chưa đánh giá đầy đủ quyền lợi.
Bước 1: Kiểm tra vị trí của mình được thử việc tối đa bao lâu
Cần đối chiếu công việc đang làm với nhóm thời hạn 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc. Không nên mặc định mọi vị trí đều được thử việc 02 tháng.
Bước 2: Lưu toàn bộ chứng cứ về quá trình làm việc
Người lao động nên lưu:
- Thư mời nhận việc;
- Hợp đồng thử việc;
- Hợp đồng lao động có điều khoản thử việc;
- Email, tin nhắn giao việc;
- Bảng chấm công;
- Bảng lương, sao kê nhận lương;
- KPI, báo cáo công việc;
- Nội quy, quy chế công ty;
- Tin nhắn yêu cầu thử việc thêm;
- Thông báo kết quả thử việc nếu có.
Bước 3: Yêu cầu công ty thông báo kết quả thử việc
Người lao động nên gửi email hoặc văn bản yêu cầu công ty xác nhận kết quả thử việc, thời điểm kết thúc thử việc và phương án ký hợp đồng lao động nếu đã đạt yêu cầu.
Bước 4: Yêu cầu trả đủ lương nếu bị thử việc quá hạn
Nếu công ty kéo dài thử việc và tiếp tục trả lương thử việc, người lao động có thể yêu cầu công ty trả đủ tiền lương của công việc đó cho thời gian vi phạm, căn cứ theo biện pháp khắc phục hậu quả tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bước 5: Gửi kiến nghị, phản ánh nếu công ty không giải quyết
Nếu công ty không phản hồi hoặc tiếp tục vi phạm, người lao động có thể gửi đơn đến bộ phận nhân sự, ban giám đốc, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu có, hoặc cơ quan có thẩm quyền về lao động tại địa phương. Từ năm 2025, Bộ Nội vụ là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, việc làm và an toàn, vệ sinh lao động; tại địa phương, người lao động nên theo hướng dẫn tiếp nhận của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Bước 6: Cân nhắc khởi kiện nếu có tranh chấp quyền lợi
Nếu tranh chấp liên quan đến tiền lương, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật, người lao động có thể cân nhắc thủ tục hòa giải lao động, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án tùy từng trường hợp.
9. Công ty cần làm gì để tránh bị phạt?
Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình thử việc rõ ràng ngay từ đầu, tránh sử dụng mẫu hợp đồng thử việc chung cho mọi vị trí.
9.1. Phân loại đúng vị trí trước khi ghi thời gian thử việc
Trước khi tuyển dụng, công ty cần xác định vị trí thuộc nhóm nào:
- Người quản lý doanh nghiệp;
- Chức danh cần trình độ từ cao đẳng trở lên;
- Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Công việc khác.
Việc ghi “thử việc 02 tháng” cho mọi vị trí là thói quen có rủi ro.
9.2. Chỉ thử việc một lần đối với một công việc
Không ký nhiều hợp đồng thử việc liên tiếp cho cùng một công việc. Nếu cần đánh giá thêm, doanh nghiệp nên xem lại quy trình tuyển dụng, KPI thử việc, tiêu chí đạt/không đạt, thay vì kéo dài thử việc trái luật.
9.3. Trả lương thử việc đúng quy định
Lương thử việc phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Doanh nghiệp nên ghi rõ “mức lương của công việc”, “mức lương trong thời gian thử việc”, phụ cấp nếu có, thời điểm trả lương và phương thức trả lương.
9.4. Thông báo kết quả thử việc đúng thời điểm
Khi hết thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người lao động. Nếu đạt, tiếp tục hợp đồng lao động đã ký hoặc ký hợp đồng lao động nếu trước đó chỉ ký hợp đồng thử việc riêng. Nếu không đạt, cần thông báo rõ ràng và chấm dứt đúng thời điểm.
9.5. Không thử việc với hợp đồng dưới 01 tháng
Nếu tuyển người làm việc theo hợp đồng lao động dưới 01 tháng, công ty không được áp dụng thử việc. Đây là lỗi nhiều doanh nghiệp nhỏ, cửa hàng, cơ sở dịch vụ thường gặp.
10. Mẫu nội dung yêu cầu chấm dứt thử việc quá hạn
Người lao động có thể tham khảo nội dung sau để gửi công ty:
Kính gửi: Ban Giám đốc/Phòng Nhân sự Công ty [Tên công ty]
Tôi là: [Họ và tên] Vị trí làm việc: [Chức danh] Ngày bắt đầu thử việc/làm việc: [Ngày, tháng, năm] Mức lương thử việc: [Số tiền] Mức lương của công việc theo thỏa thuận: [Số tiền]
Theo thỏa thuận giữa hai bên, tôi đã thực hiện công việc tại vị trí [chức danh] từ ngày [ngày]. Đến nay, thời gian thử việc đã kéo dài đến [số ngày/tháng]. Tôi nhận thấy thời gian thử việc hiện đã vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của Bộ luật Lao động đối với vị trí công việc này.
Vì vậy, tôi đề nghị Công ty:
- Thông báo bằng văn bản kết quả thử việc của tôi;
- Xác nhận thời điểm kết thúc thử việc;
- Thực hiện việc giao kết/tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động nếu tôi đạt yêu cầu;
- Thanh toán đủ tiền lương của công việc đối với thời gian thử việc vượt quá quy định nếu có;
- Thực hiện các quyền lợi lao động liên quan theo quy định pháp luật.
Kính đề nghị Công ty phản hồi trước ngày [ngày].
Người làm đơn
[Ký, ghi rõ họ tên]
11. Câu hỏi thường gặp
Thử việc quá thời hạn, công ty có bị phạt không?
Có. Hành vi thử việc quá thời gian quy định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; nếu công ty là tổ chức thì mức phạt gấp đôi, tức từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Công ty còn có thể bị buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Công ty thử việc 03 tháng có đúng luật không?
Không phải lúc nào cũng đúng. Chỉ một số công việc của người quản lý doanh nghiệp mới có thể thử việc tối đa 180 ngày. Đối với phần lớn vị trí chuyên môn từ cao đẳng trở lên, thời gian thử việc tối đa là 60 ngày; vị trí trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ tối đa 30 ngày; công việc khác tối đa 06 ngày làm việc.
Công ty thử việc 02 tháng có hợp pháp không?
Có thể hợp pháp nếu công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Nếu công việc chỉ thuộc nhóm trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ hoặc công việc khác thì thử việc 02 tháng có thể vượt quá thời hạn luật định.
Công ty có được gia hạn thử việc thêm 01 tháng không?
Không được nếu việc gia hạn làm vượt quá thời gian thử việc tối đa hoặc biến thành thử việc quá 01 lần đối với cùng một công việc. Pháp luật quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.
Hết thử việc nhưng công ty không thông báo kết quả thì sao?
Công ty có nghĩa vụ thông báo kết quả thử việc khi kết thúc thời gian thử việc. Nếu không thông báo, công ty có thể bị xử phạt theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lương thử việc thấp hơn 85% có bị phạt không?
Có. Tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Hành vi trả lương thử việc thấp hơn 85% có thể bị xử phạt và bị buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Thử việc đạt yêu cầu nhưng công ty không ký hợp đồng lao động thì sao?
Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng và người lao động đạt yêu cầu, công ty phải giao kết hợp đồng lao động. Nếu không giao kết, công ty có thể bị phạt và bị buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Trong thời gian thử việc, người lao động có được nghỉ ngang không?
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Tuy nhiên, người lao động nên thông báo rõ ràng bằng email, tin nhắn hoặc văn bản để tránh tranh chấp về bàn giao tài sản, lương và ngày công.
Hợp đồng dưới 01 tháng có được thử việc không?
Không. Bộ luật Lao động quy định không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Bị thử việc quá hạn, người lao động có nên nghỉ ngay không?
Không nên vội nghỉ nếu chưa lưu chứng cứ và chưa tính rõ quyền lợi. Người lao động nên lưu hợp đồng, bảng lương, chấm công, email giao việc, tin nhắn yêu cầu kéo dài thử việc; sau đó gửi yêu cầu công ty xác nhận kết quả thử việc, ký hợp đồng lao động và trả đủ lương nếu có thời gian thử việc vượt quy định.
12. Kết luận
Thử việc quá thời hạn là hành vi vi phạm pháp luật lao động. Tùy tính chất công việc, thời gian thử việc tối đa chỉ được là 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc. Công ty không được tự ý kéo dài thử việc, không được thử việc nhiều lần đối với cùng một công việc, không được trả lương thử việc dưới 85% mức lương của công việc và phải thông báo kết quả khi hết thời gian thử việc.
Nếu công ty thử việc quá thời gian quy định, mức phạt đối với công ty có thể từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, công ty có thể bị buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động và phải giao kết hợp đồng lao động nếu người lao động thử việc đạt yêu cầu trong trường hợp trước đó ký hợp đồng thử việc riêng.
Người lao động khi bị thử việc quá hạn cần lưu chứng cứ, đối chiếu thời hạn thử việc tối đa, yêu cầu công ty thông báo kết quả thử việc, thanh toán đủ lương và ký hợp đồng lao động nếu đủ điều kiện. Doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ quy trình tuyển dụng – thử việc – ký hợp đồng để tránh bị phạt, tránh tranh chấp lao động và bảo vệ uy tín tuyển dụng.
Bị công ty kéo dài thử việc, trả lương thử việc quá lâu?
Luật Bright Legal hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp trong các vấn đề lao động, gồm:
- Tư vấn thử việc quá thời hạn công ty có bị phạt không;
- Kiểm tra hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thư mời nhận việc;
- Tư vấn mức lương thử việc, thời gian thử việc tối đa theo từng vị trí;
- Soạn văn bản yêu cầu công ty thông báo kết quả thử việc, ký hợp đồng lao động;
- Tư vấn yêu cầu trả đủ lương khi bị thử việc quá thời hạn;
- Tư vấn khi công ty chấm dứt thử việc, không nhận vào làm chính thức;
- Hỗ trợ khiếu nại, hòa giải, khởi kiện tranh chấp lao động;
- Rà soát quy trình thử việc, hợp đồng lao động cho doanh nghiệp.
Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc công ty thử việc quá thời hạn có bị xử phạt, người lao động có được yêu cầu trả đủ lương, ký hợp đồng lao động hoặc hưởng quyền lợi khác hay không phụ thuộc vào hồ sơ cụ thể như vị trí công việc, trình độ yêu cầu, hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thời gian làm việc thực tế, bảng lương, chấm công, kết quả thử việc và chứng cứ giao việc. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi gửi đơn, khiếu nại, nghỉ việc hoặc khởi kiện tranh chấp lao động.

