Công Ty Có Được Mở Nhiều Địa Điểm Kinh Doanh Không? Quy Định Mới Nhất

Trong quá trình mở rộng hoạt động, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mở thêm cửa hàng, showroom, kho bán hàng, phòng giao dịch, cơ sở dịch vụ hoặc điểm bán tại nhiều địa chỉ khác nhau. Khi đó, câu hỏi thường gặp là: công ty có được mở nhiều địa điểm kinh doanh không, có giới hạn số lượng không và có phải đăng ký từng địa điểm không?

Câu trả lời là: có. Công ty được mở nhiều địa điểm kinh doanh nếu có nhu cầu hoạt động thực tế và thực hiện thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh theo quy định. Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không đặt ra giới hạn cứng về số lượng địa điểm kinh doanh mà một công ty được thành lập. Tuy nhiên, mỗi địa điểm kinh doanh phải có thông tin rõ ràng, địa chỉ hợp pháp, ngành nghề phù hợp và được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Theo Luật Doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp phải thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.


Tóm tắt nhanh

Câu hỏi Trả lời ngắn
Công ty có được mở nhiều địa điểm kinh doanh không?
Có giới hạn số lượng địa điểm kinh doanh không? Pháp luật không quy định giới hạn cố định
Có được mở địa điểm kinh doanh khác tỉnh không? Có, nếu thực hiện đúng thủ tục
Mỗi cửa hàng có phải đăng ký riêng không? Nếu là nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể thì nên đăng ký/thông báo
Hồ sơ chính gồm gì? Thông báo lập địa điểm kinh doanh
Nộp hồ sơ ở đâu? Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh
Thời hạn xử lý hồ sơ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Không thông báo có bị phạt không? Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính

 


1. Địa điểm kinh doanh của công ty là gì?

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành một hoạt động kinh doanh cụ thể. Đây có thể là cửa hàng bán hàng, showroom, điểm giao dịch, cơ sở dịch vụ, kho kết hợp bán hàng hoặc một địa chỉ mà tại đó công ty trực tiếp thực hiện hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Ví dụ:

  • Công ty thời trang mở thêm cửa hàng bán lẻ tại quận khác;
  • Công ty mỹ phẩm mở showroom giới thiệu và bán sản phẩm;
  • Công ty giáo dục mở thêm cơ sở đào tạo;
  • Công ty dịch vụ mở thêm điểm tư vấn khách hàng;
  • Công ty thương mại mở thêm địa điểm bán hàng ở tỉnh khác;
  • Công ty F&B mở nhiều quán/cơ sở kinh doanh dưới cùng một pháp nhân.

Địa điểm kinh doanh là đơn vị phụ thuộc vào doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Khác với chi nhánh, địa điểm kinh doanh thường được sử dụng cho một địa chỉ kinh doanh cụ thể, thủ tục thành lập đơn giản hơn và phù hợp với doanh nghiệp muốn mở thêm điểm bán, điểm cung ứng dịch vụ nhưng chưa cần tổ chức bộ máy như chi nhánh.


2. Công ty có được mở nhiều địa điểm kinh doanh không?

Có. Công ty được mở nhiều địa điểm kinh doanh để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không quy định một công ty chỉ được mở một địa điểm kinh doanh hoặc bị giới hạn số lượng địa điểm kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp quy định địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể; đồng thời doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.

Như vậy, doanh nghiệp có thể mở nhiều địa điểm kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện thực tế và thực hiện thủ tục thông báo cho từng địa điểm.

Ví dụ: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, kinh doanh mỹ phẩm. Công ty có thể mở thêm:

  • Địa điểm kinh doanh số 1 tại Cầu Giấy;
  • Địa điểm kinh doanh số 2 tại Hà Đông;
  • Địa điểm kinh doanh số 3 tại Bắc Ninh;
  • Địa điểm kinh doanh số 4 tại Hải Phòng.

Mỗi địa điểm cần được thông báo theo đúng quy định nếu đó là nơi công ty thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể.


3. Công ty có được mở địa điểm kinh doanh khác tỉnh không?

Có. Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Điều này có nghĩa là công ty không bắt buộc chỉ được mở địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính. Nếu có nhu cầu mở rộng thị trường, công ty có thể mở địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác.

Ví dụ:

Trụ sở chính Địa điểm kinh doanh dự kiến Có được mở không?
Hà Nội Hà Nội Được
Hà Nội Đà Nẵng Được
TP.HCM Bình Dương Được
Nghệ An Hà Tĩnh Được
Cần Thơ TP.HCM Được

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý thêm vấn đề thuế, hóa đơn, biển hiệu, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giấy phép con và trách nhiệm quản lý lao động tại từng địa điểm.

Thủ tục lập địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp cần gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm.

4. Khi nào phải đăng ký địa điểm kinh doanh?

Doanh nghiệp nên thực hiện thông báo lập địa điểm kinh doanh khi mở thêm một địa chỉ mà tại đó có hoạt động kinh doanh thực tế.

Các trường hợp thường phải lập địa điểm kinh doanh gồm:

  • Mở thêm cửa hàng bán lẻ;
  • Mở thêm showroom;
  • Mở thêm văn phòng giao dịch có hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ;
  • Mở thêm cơ sở đào tạo, cơ sở dịch vụ;
  • Mở thêm điểm kinh doanh F&B, spa, phòng gym, trung tâm ngoại ngữ, cửa hàng thời trang;
  • Mở thêm địa điểm nhận đơn, giao dịch, ký hợp đồng, chăm sóc khách hàng;
  • Mở kho hàng đồng thời có hoạt động bán hàng, giao nhận, xuất hóa đơn hoặc giao dịch thương mại tại địa chỉ đó.

Trường hợp chỉ thuê kho để chứa hàng, không treo biển kinh doanh, không giao dịch với khách hàng, không bán hàng, không cung ứng dịch vụ tại địa chỉ đó thì cần xem xét bản chất hoạt động thực tế. Nếu kho đồng thời là nơi bán hàng, giao dịch hoặc là một điểm kinh doanh độc lập, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục thông báo để hạn chế rủi ro pháp lý.


5. Địa điểm kinh doanh khác gì với chi nhánh, văn phòng đại diện?

Khi mở rộng hoạt động, doanh nghiệp thường phân vân giữa ba hình thức: chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp quy định chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và không thực hiện chức năng kinh doanh. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Tiêu chí Địa điểm kinh doanh Chi nhánh Văn phòng đại diện
Chức năng chính Thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể Thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp Đại diện, liên lạc, xúc tiến, bảo vệ lợi ích doanh nghiệp
Có được kinh doanh không? Không
Mức độ độc lập Phụ thuộc, đơn giản hơn chi nhánh Phụ thuộc nhưng tổ chức đầy đủ hơn Phụ thuộc, không kinh doanh
Phù hợp khi nào? Mở cửa hàng, điểm bán, cơ sở dịch vụ Mở đơn vị hoạt động quy mô lớn, cần đại diện rộng hơn Mở văn phòng liên hệ, tiếp thị, không bán hàng
Hồ sơ thành lập Thông báo lập địa điểm kinh doanh Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện

Nếu doanh nghiệp chỉ muốn mở thêm cửa hàng, điểm bán, điểm cung ứng dịch vụ thì địa điểm kinh doanh thường là lựa chọn phù hợp hơn. Nếu doanh nghiệp muốn có đơn vị phụ thuộc với phạm vi hoạt động rộng hơn, có người đứng đầu chi nhánh, có thể thực hiện nhiều chức năng như doanh nghiệp mẹ thì có thể cân nhắc thành lập chi nhánh.


6. Hồ sơ lập địa điểm kinh doanh gồm những gì?

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.

Thông báo lập địa điểm kinh doanh thường có các nội dung chính:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Tên địa điểm kinh doanh;
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh;
  • Ngành, nghề hoạt động của địa điểm kinh doanh;
  • Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu có;
  • Thông tin đơn vị chủ quản: trực thuộc doanh nghiệp hoặc trực thuộc chi nhánh;
  • Chữ ký của người có thẩm quyền.

Trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký thông báo. Trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì người đứng đầu chi nhánh ký thông báo theo quy định, tùy mẫu biểu và hướng dẫn trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp.


7. Thủ tục lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Thủ tục lập địa điểm kinh doanh có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tùy phương thức được cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận.

Bước 1: Xác định địa chỉ và ngành nghề hoạt động

Doanh nghiệp cần xác định rõ:

  • Địa điểm đặt ở đâu;
  • Địa chỉ có đầy đủ số nhà, đường/phố/thôn/xóm, phường/xã, tỉnh/thành phố;
  • Hoạt động tại địa điểm là gì;
  • Ngành nghề đó đã có trong ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp chưa;
  • Ngành nghề có điều kiện không;
  • Địa chỉ có phù hợp quy hoạch, điều kiện phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, giáo dục, y tế, bán lẻ, thương mại hay không.

Bước 2: Chuẩn bị thông báo lập địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp lập thông báo theo mẫu trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Nội dung cần thống nhất với thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề dự kiến hoạt động.

Bước 3: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.

Bước 5: Thực hiện các việc sau khi được ghi nhận địa điểm kinh doanh

Sau khi địa điểm kinh doanh được ghi nhận, doanh nghiệp nên thực hiện các việc sau:

  • Treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh;
  • Cập nhật thông tin thuế nếu cần;
  • Đăng ký, phân quyền sử dụng hóa đơn nếu có phát sinh bán hàng;
  • Hoàn thiện giấy phép con nếu ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Ký hợp đồng lao động, bố trí nhân sự làm việc tại địa điểm;
  • Bảo đảm điều kiện phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, an ninh trật tự nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

8. Mở nhiều địa điểm kinh doanh cần lưu ý gì?

Mở nhiều địa điểm kinh doanh giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường nhanh hơn, nhưng cũng làm tăng nghĩa vụ quản trị pháp lý, thuế, lao động và vận hành. Doanh nghiệp nên lưu ý các vấn đề sau:

8.1. Tên địa điểm kinh doanh phải đúng quy định

Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Ví dụ cách đặt tên:

  • Địa điểm kinh doanh Công ty TNHH ABC tại Cầu Giấy;
  • Địa điểm kinh doanh số 01 – Công ty Cổ phần XYZ;
  • Địa điểm kinh doanh Công ty TNHH Bright Legal tại Đà Nẵng.

8.2. Ngành nghề tại địa điểm phải phù hợp với ngành nghề của công ty

Địa điểm kinh doanh là nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Vì vậy, ngành nghề dự kiến hoạt động tại địa điểm phải phù hợp với ngành nghề doanh nghiệp đã đăng ký.

Ví dụ: Công ty đăng ký ngành nghề bán lẻ mỹ phẩm thì có thể mở địa điểm kinh doanh là cửa hàng mỹ phẩm. Nếu công ty muốn mở thêm cơ sở đào tạo, nhà hàng, phòng gym, spa, dịch vụ vận tải hoặc ngành nghề có điều kiện khác thì cần kiểm tra xem doanh nghiệp đã đăng ký ngành nghề tương ứng chưa và có cần giấy phép con không.

8.3. Mỗi địa điểm có thể phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn

Tùy mô hình hoạt động, địa điểm kinh doanh có thể phát sinh nghĩa vụ về thuế môn bài, hóa đơn, kê khai thuế, quản lý doanh thu, chứng từ kế toán. Doanh nghiệp nên trao đổi với bộ phận kế toán hoặc đơn vị tư vấn thuế để lựa chọn phương án hạch toán, xuất hóa đơn và quản lý doanh thu phù hợp.

8.4. Địa chỉ phải có thật và có quyền sử dụng hợp pháp

Doanh nghiệp nên có hợp đồng thuê, hợp đồng mượn, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm hoặc thỏa thuận sử dụng địa điểm hợp pháp. Không nên dùng địa chỉ không tồn tại, địa chỉ không được chủ nhà đồng ý hoặc địa chỉ không thể liên hệ, vì có thể bị cơ quan thuế xác minh tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

8.5. Ngành nghề có điều kiện phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành

Một số lĩnh vực khi mở thêm địa điểm kinh doanh có thể cần đáp ứng điều kiện riêng, ví dụ:

  • Kinh doanh thực phẩm, nhà hàng, quán ăn: an toàn thực phẩm;
  • Giáo dục, đào tạo: điều kiện cơ sở, giáo viên, giấy phép theo lĩnh vực;
  • Spa, thẩm mỹ, chăm sóc sức khỏe: điều kiện chuyên ngành tương ứng;
  • Phòng cháy chữa cháy: tùy loại hình, quy mô, công trình;
  • Bán lẻ thuốc, thiết bị y tế, rượu, thuốc lá, xăng dầu: giấy phép chuyên ngành;
  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, karaoke, cầm đồ: điều kiện an ninh trật tự.

Vì vậy, việc được ghi nhận địa điểm kinh doanh trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã đủ điều kiện hoạt động đối với mọi ngành nghề có điều kiện.


9. Không thông báo lập địa điểm kinh doanh có bị phạt không?

Có thể bị xử phạt.

Theo thông tin từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Ngoài ra, hành vi kinh doanh ở địa điểm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh thực hiện hoạt động kinh doanh cũng là một hành vi vi phạm được ghi nhận tại Điều 54 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Do đó, nếu công ty mở thêm cửa hàng, điểm bán, showroom, cơ sở dịch vụ nhưng không thông báo lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp các rủi ro:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính;
  • Bị yêu cầu thực hiện thủ tục thông báo bổ sung;
  • Gặp khó khăn khi cơ quan thuế kiểm tra địa điểm hoạt động;
  • Khó chứng minh tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đó;
  • Ảnh hưởng đến việc xin giấy phép con, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
  • Gặp vướng mắc khi xuất hóa đơn, kiểm tra hàng hóa, niêm yết biển hiệu.

10. Câu hỏi thường gặp

Công ty có được mở nhiều cửa hàng dưới cùng một pháp nhân không?

Có. Công ty có thể mở nhiều cửa hàng dưới cùng một pháp nhân bằng cách thông báo lập địa điểm kinh doanh cho từng địa chỉ cửa hàng, nếu các cửa hàng đó là nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể.

Một công ty được mở tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

Pháp luật hiện hành không quy định số lượng tối đa địa điểm kinh doanh mà một công ty được mở. Doanh nghiệp có thể mở nhiều địa điểm tùy nhu cầu, nhưng phải thực hiện đúng thủ tục thông báo và bảo đảm điều kiện hoạt động.

Mở địa điểm kinh doanh khác tỉnh có cần thành lập chi nhánh không?

Không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh nếu mô hình hoạt động phù hợp. Tuy nhiên, nếu cần một đơn vị phụ thuộc có chức năng rộng hơn, có tổ chức quản lý rõ hơn, doanh nghiệp có thể cân nhắc thành lập chi nhánh.

Địa điểm kinh doanh có được ký hợp đồng không?

Về nguyên tắc, địa điểm kinh doanh là đơn vị phụ thuộc, không phải pháp nhân độc lập. Hợp đồng thường nên được ký bởi công ty hoặc chi nhánh chủ quản thông qua người đại diện có thẩm quyền. Nếu để người đứng đầu địa điểm kinh doanh giao dịch, doanh nghiệp cần có phân quyền hoặc ủy quyền rõ ràng.

Địa điểm kinh doanh có mã số thuế riêng không?

Tùy phương thức quản lý và cấp mã số theo hệ thống thuế, địa điểm kinh doanh có thể được cơ quan thuế quản lý bằng mã số đơn vị phụ thuộc hoặc thông tin quản lý riêng. Doanh nghiệp nên kiểm tra với cơ quan thuế hoặc kế toán để thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế phù hợp.

Địa điểm kinh doanh có phải treo biển không?

Có. Luật Doanh nghiệp quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Mở kho hàng có phải đăng ký địa điểm kinh doanh không?

Nếu kho chỉ dùng để lưu trữ hàng hóa nội bộ, không giao dịch, không bán hàng, không cung ứng dịch vụ tại đó thì cần xem xét theo thực tế hoạt động. Nếu kho đồng thời là nơi giao dịch, bán hàng, xuất hàng, tiếp khách, nhận đơn hoặc là điểm kinh doanh thực tế thì doanh nghiệp nên thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh có phải nộp lệ phí khi đăng ký không?

Theo thông tin về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là 50.000 đồng/lần. Tuy nhiên, mức thu thực tế có thể được miễn, giảm hoặc điều chỉnh theo phương thức nộp hồ sơ và chính sách tại thời điểm thực hiện.


11. Kết luận

Công ty được mở nhiều địa điểm kinh doanh nếu có nhu cầu mở rộng hoạt động và không bị giới hạn số lượng theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi địa điểm kinh doanh cần được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn luật định, có địa chỉ rõ ràng, ngành nghề phù hợp và đáp ứng điều kiện chuyên ngành nếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

Đối với doanh nghiệp đang mở thêm cửa hàng, showroom, cơ sở dịch vụ, điểm bán hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh, việc thực hiện thủ tục thông báo đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro bị xử phạt, vướng mắc thuế, hóa đơn, giấy phép con và quản lý hoạt động sau này.


Cần mở thêm địa điểm kinh doanh cho công ty?

Luật Bright Legal hỗ trợ doanh nghiệp trong các thủ tục đăng ký kinh doanh, bao gồm:

  • Tư vấn công ty có được mở nhiều địa điểm kinh doanh không;
  • Tư vấn lựa chọn giữa địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện;
  • Soạn hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh;
  • Đại diện nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn mở địa điểm kinh doanh khác tỉnh;
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Tư vấn thuế, hóa đơn, biển hiệu và giấy phép con sau khi mở địa điểm;
  • Hỗ trợ thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.

Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm


Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Thông tư số 47/2019/TT-BTC về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 64/2025/TT-BTC về mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân;
  • Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc một công ty nên mở địa điểm kinh doanh, chi nhánh hay văn phòng đại diện phụ thuộc vào mô hình hoạt động, địa chỉ, ngành nghề, quy mô, nghĩa vụ thuế, hóa đơn và giấy phép chuyên ngành trong từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý trước khi thực hiện thủ tục.

Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL