Chuyển Đất Nông Nghiệp Sang Đất Ở: Điều Kiện, Hồ Sơ, Chi Phí Mới Nhất

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, thường được gọi là “lên thổ cư”, là nhu cầu rất phổ biến của người dân khi muốn xây nhà, tách thửa, ổn định chỗ ở hoặc tăng giá trị sử dụng của thửa đất. Tuy nhiên, không phải cứ có đất nông nghiệp, có sổ đỏ hoặc đất nằm gần khu dân cư là được tự ý xây nhà.

Theo Luật Đất đai 2024, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, thuộc nhóm trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trước khi sử dụng theo mục đích mới.

Điều quan trọng nhất khi xin chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là phải kiểm tra quy hoạch, nguồn gốc đất, loại đất, diện tích xin chuyển, khả năng đáp ứng điều kiện tại địa phương và nghĩa vụ tài chính phải nộp.


Tóm tắt nhanh

Nội dung Cần lưu ý
Có được tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp không? Không. Phải được phép chuyển mục đích sang đất ở trước khi xây nhà
Căn cứ quan trọng nhất Quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị đã được phê duyệt
Hồ sơ chính Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chi phí lớn nhất Tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở
Có phải trường hợp nào cũng được chuyển không? Không. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét quy hoạch, loại đất, nguồn gốc đất và điều kiện cụ thể
Có thể chuyển một phần thửa đất không? Có thể, tùy quy hoạch, nhu cầu và quy định tại địa phương


1. Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là gì?

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất từ mục đích nông nghiệp sang mục đích đất ở.

Đất nông nghiệp có thể là đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất hoặc các loại đất nông nghiệp khác. Khi được chuyển sang đất ở, người sử dụng đất có thể sử dụng phần diện tích được chuyển để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống theo quy định pháp luật về đất đai, xây dựng và quy hoạch.

Cần phân biệt rõ: việc đất nằm trong khu dân cư, có đường đi, có nhà dân xung quanh hoặc đã được mua bán bằng giấy tờ không có nghĩa là đã là đất ở. Mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


2. Đất nông nghiệp nào có thể xin chuyển sang đất ở?

Về nguyên tắc, người sử dụng đất có thể xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở nếu thửa đất đáp ứng điều kiện pháp luật và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

Các loại đất thường được người dân xin chuyển sang đất ở gồm:

  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất trồng cây hằng năm;
  • Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có đất ở;
  • Đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư;
  • Đất nông nghiệp có nguồn gốc vườn, ao gắn liền với đất ở;
  • Một phần diện tích đất nông nghiệp trong thửa đất đang có đất ở.

Riêng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, pháp luật đặt ra điều kiện chặt chẽ hơn. Luật Đất đai 2024 quy định việc cho phép chuyển mục đích sử dụng các loại đất này sang mục đích khác phải đáp ứng điều kiện nhất định, trong đó có trường hợp phải có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.


3. Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Không phải mọi thửa đất nông nghiệp đều được chuyển sang đất ở. Khi xem xét hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thường đánh giá các điều kiện sau:

3.1. Phải phù hợp với quy hoạch

Đây là điều kiện quan trọng nhất.

Theo Luật Đất đai 2024, căn cứ cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nói đơn giản, thửa đất muốn chuyển sang đất ở phải nằm trong khu vực được quy hoạch là đất ở hoặc phù hợp với định hướng sử dụng đất ở. Nếu đất vẫn nằm trong quy hoạch đất nông nghiệp, đất công cộng, đất giao thông, đất cây xanh hoặc quy hoạch dự án khác thì khả năng được chuyển mục đích rất thấp.

3.2. Phải có nhu cầu sử dụng đất ở hợp pháp

Người sử dụng đất cần thể hiện rõ nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, ví dụ: chuyển sang đất ở để xây dựng nhà ở, ổn định chỗ ở, hợp thức hóa phần đất ở trong cùng thửa đất hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình.

Cơ quan có thẩm quyền không chỉ xem xét mong muốn của người dân mà còn phải đối chiếu với quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và quy định quản lý đất đai tại địa phương.

3.3. Đất phải có giấy tờ hợp lệ

Thông thường, người xin chuyển mục đích sử dụng đất cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thành phần hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP và một trong các loại giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp đất chưa có sổ, đang tranh chấp, bị kê biên, chưa rõ ranh giới, chưa xác định được nguồn gốc hoặc đang có vi phạm đất đai thì hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung, tạm dừng hoặc không được giải quyết cho đến khi xử lý xong vướng mắc.

3.4. Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính

Khi được cho phép chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất thường phải nộp tiền sử dụng đất. Ngoài ra, có thể phát sinh lệ phí cấp giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc, trích đo địa chính hoặc chi phí khác tùy hồ sơ và quy định của từng địa phương.


4. Hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở gồm những gì?

Đối với hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ cơ bản thường gồm:

Thành phần hồ sơ Ghi chú
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Theo Mẫu số 02c ban hành kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bản chính hoặc bản sao theo yêu cầu khi nộp hồ sơ
Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất CCCD/hộ chiếu, thông tin định danh
Giấy tờ ủy quyền Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện
Hồ sơ kỹ thuật, trích đo địa chính Có thể cần nếu chuyển một phần thửa đất hoặc thửa đất chưa rõ ranh giới
Tài liệu khác theo yêu cầu địa phương Tùy từng trường hợp cụ thể

Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/8/2024 được ban hành theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP và được hướng dẫn là Mẫu số 02c.


Checklist hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thường gồm đơn xin chuyển mục đích, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ liên quan.

5. Trình tự, thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra quy hoạch trước khi nộp hồ sơ

Trước khi nộp đơn, người dân nên kiểm tra thửa đất có phù hợp quy hoạch đất ở hay không. Có thể kiểm tra tại:

  • Bộ phận một cửa địa phương;
  • Cơ quan quản lý đất đai;
  • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh;
  • Cổng thông tin quy hoạch nếu địa phương có công bố;
  • Văn bản thông tin quy hoạch hoặc xác nhận quy hoạch nếu cần.

Đây là bước rất quan trọng. Nếu đất không phù hợp quy hoạch, việc chuẩn bị hồ sơ chuyển mục đích có thể mất thời gian nhưng không đạt kết quả.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo công bố của địa phương. Sau khi mô hình chính quyền địa phương 02 cấp được triển khai, việc phân định thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai được điều chỉnh theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn.

Thực tế tại từng địa phương, người dân cần kiểm tra thông tin nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Trung tâm phục vụ hành chính công, UBND cấp xã hoặc cơ quan tiếp nhận được công bố trên cổng dịch vụ công.

Bước 3: Cơ quan chuyên môn thẩm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra:

  • Thành phần hồ sơ;
  • Thông tin người sử dụng đất;
  • Hiện trạng sử dụng đất;
  • Quy hoạch sử dụng đất;
  • Loại đất, diện tích, ranh giới;
  • Nhu cầu chuyển mục đích;
  • Nghĩa vụ tài chính dự kiến.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đủ căn cứ giải quyết, người dân có thể được yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hoặc cung cấp thêm tài liệu.

Bước 4: Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích

Nếu đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Sau đó, thông tin địa chính được chuyển sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Bước 5: Nộp tiền sử dụng đất và nhận kết quả

Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, phí, lệ phí theo thông báo. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích mới.

Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự gồm việc cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nộp tiền và sau đó thực hiện chỉnh lý, cấp giấy chứng nhận theo quy định.


6. Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất

Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất ở không có một mức cố định cho mọi trường hợp. Số tiền phải nộp phụ thuộc vào:

  • Diện tích xin chuyển sang đất ở;
  • Giá đất ở theo bảng giá đất;
  • Giá đất nông nghiệp tương ứng;
  • Hạn mức giao đất ở tại địa phương;
  • Nguồn gốc thửa đất;
  • Thửa đất có thuộc trường hợp được áp dụng cơ chế tính tiền theo Nghị quyết 254/2025/QH15 hay không;
  • Thửa đất có phải lần đầu được lựa chọn áp dụng chính sách hay không.

6.1. Tiền sử dụng đất

Đây là khoản chi phí lớn nhất.

Theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP, giá đất ở và giá đất nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với một số trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở thuộc phạm vi điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, mức thu được xác định theo tỷ lệ chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp:

Diện tích chuyển mục đích Mức thu tiền sử dụng đất
Trong hạn mức giao đất ở tại địa phương 30% phần chênh lệch
Vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức 50% phần chênh lệch
Vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức 100% phần chênh lệch

Cơ chế này được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và tính trên một thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn.

6.2. Các khoản phí, lệ phí khác

Ngoài tiền sử dụng đất, hồ sơ có thể phát sinh:

  • Lệ phí cấp đổi, cấp mới hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận;
  • Phí thẩm định hồ sơ;
  • Phí đo đạc, trích đo địa chính nếu cần;
  • Chi phí xác minh, bổ sung hồ sơ kỹ thuật;
  • Chi phí dịch vụ pháp lý nếu thuê đơn vị hỗ trợ.

Mức phí, lệ phí trong thủ tục đất đai được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tùy loại phí, lệ phí tương ứng.

6.3. Ví dụ dễ hiểu về cách tính

Giả sử một hộ gia đình xin chuyển 100 m² đất nông nghiệp sang đất ở. Tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích:

  • Giá đất ở theo bảng giá đất: 10.000.000 đồng/m²;
  • Giá đất nông nghiệp tương ứng: 500.000 đồng/m²;
  • Chênh lệch: 9.500.000 đồng/m²;
  • Diện tích xin chuyển nằm trong hạn mức giao đất ở.

Nếu thuộc trường hợp được áp dụng mức 30% chênh lệch, số tiền sử dụng đất dự kiến là:

100 m² x 9.500.000 đồng x 30% = 285.000.000 đồng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa. Khi làm hồ sơ thực tế, cơ quan thuế sẽ căn cứ hồ sơ địa chính, nguồn gốc đất, diện tích, bảng giá đất và quy định đang áp dụng tại địa phương để ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính.


7. Cách kiểm tra đất có được lên thổ cư không

Trước khi mua đất nông nghiệp hoặc nộp hồ sơ chuyển sang đất ở, người dân nên kiểm tra các nội dung sau:

Nội dung cần kiểm tra Ý nghĩa
Loại đất trên sổ đỏ Xác định đang là đất trồng cây lâu năm, đất lúa, đất vườn, ao hay loại đất khác
Quy hoạch sử dụng đất Biết đất có nằm trong khu vực được quy hoạch đất ở không
Hạn mức đất ở tại địa phương Ảnh hưởng trực tiếp đến tiền sử dụng đất
Diện tích xin chuyển Chuyển toàn bộ hay một phần thửa đất
Ranh giới, lối đi, hiện trạng Tránh vướng tranh chấp, sai lệch bản đồ
Nguồn gốc đất Ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính
Có vi phạm đất đai không Xây dựng trái phép, tự ý san lấp, tự ý chuyển mục đích có thể gây khó khăn khi làm hồ sơ
Có đang bị thu hồi, kê biên, tranh chấp không Có thể làm hồ sơ bị dừng hoặc không được giải quyết

Không nên chỉ nghe thông tin môi giới hoặc người bán nói “đất này lên thổ cư được”. Cần kiểm tra bằng văn bản, bản đồ quy hoạch hoặc thông tin từ cơ quan có thẩm quyền.


8. Những trường hợp dễ bị từ chối chuyển mục đích

Hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có thể không được chấp thuận trong các trường hợp sau:

  • Đất không phù hợp quy hoạch đất ở;
  • Đất nằm trong quy hoạch giao thông, cây xanh, công trình công cộng, dự án;
  • Đất thuộc khu vực hạn chế chuyển mục đích;
  • Đất trồng lúa, đất rừng nhưng chưa đáp ứng điều kiện chuyển đổi;
  • Đất đang tranh chấp, kê biên hoặc có vướng mắc pháp lý;
  • Người sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp lệ;
  • Diện tích xin chuyển không phù hợp quy định địa phương;
  • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất chưa rõ ràng;
  • Người sử dụng đất đã tự ý xây dựng nhà trên đất nông nghiệp và chưa xử lý vi phạm;
  • Khu vực chưa có hạ tầng phù hợp để hình thành đất ở.

Trường hợp bị từ chối, người dân nên yêu cầu cơ quan tiếp nhận trả lời rõ lý do bằng văn bản để biết vướng mắc nằm ở quy hoạch, hồ sơ, nghĩa vụ tài chính hay điều kiện pháp lý khác.


9. Có nên mua đất nông nghiệp chờ chuyển sang đất ở không?

Mua đất nông nghiệp với kỳ vọng sau này chuyển sang đất ở là giao dịch có rủi ro cao nếu không kiểm tra kỹ pháp lý.

Người mua cần lưu ý:

  • Đất nông nghiệp không đương nhiên được chuyển sang đất ở;
  • Quy hoạch có thể thay đổi hoặc không phù hợp với nhu cầu xây nhà;
  • Chi phí chuyển mục đích có thể rất lớn;
  • Một số loại đất như đất lúa, đất rừng có điều kiện chặt chẽ hơn;
  • Thửa đất nhỏ, không có đường đi hoặc vướng quy hoạch có thể khó chuyển;
  • Hợp đồng viết tay, mua bán đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng có thể phát sinh tranh chấp;
  • Người bán cam kết “bao lên thổ cư” nhưng không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì không nên tin tuyệt đối.

Trước khi đặt cọc, người mua nên yêu cầu cung cấp sổ đỏ, kiểm tra quy hoạch, kiểm tra hiện trạng, xác minh chủ sử dụng đất và dự kiến chi phí chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với giao dịch giá trị lớn, nên có luật sư hoặc đơn vị chuyên môn kiểm tra hồ sơ trước khi ký.


10. Câu hỏi thường gặp

Đất nông nghiệp có sổ đỏ rồi có được xây nhà không?

Không. Sổ đỏ chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất và mục đích sử dụng đất. Nếu trên sổ là đất nông nghiệp thì người sử dụng đất không được tự ý xây nhà ở khi chưa được phép chuyển mục đích sang đất ở.

Đất trồng cây lâu năm có chuyển sang đất ở được không?

Có thể, nếu phù hợp quy hoạch, đáp ứng điều kiện chuyển mục đích và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Người dân cần kiểm tra quy hoạch và nghĩa vụ tài chính trước khi nộp hồ sơ.

Đất lúa có chuyển sang đất ở được không?

Có thể nhưng điều kiện chặt chẽ hơn so với một số loại đất nông nghiệp khác. Việc chuyển đất trồng lúa sang mục đích khác phải đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai và có trường hợp cần nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Có thể chuyển một phần thửa đất nông nghiệp sang đất ở không?

Có thể. Người sử dụng đất có thể xin chuyển một phần diện tích thửa đất nếu phù hợp quy hoạch và đáp ứng điều kiện. Theo thông tin hướng dẫn của Chính phủ về Nghị quyết 254/2025/QH15, trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì không bắt buộc phải tách thửa.

Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có giống nhau ở mọi địa phương không?

Không. Chi phí phụ thuộc vào bảng giá đất, hạn mức giao đất ở, diện tích chuyển mục đích, nguồn gốc đất và chính sách áp dụng tại từng địa phương.

Chưa nộp tiền sử dụng đất thì đã được xây nhà chưa?

Không nên xây dựng khi chưa hoàn tất thủ tục chuyển mục đích, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và chưa được cập nhật mục đích sử dụng đất theo quy định. Việc xây dựng trước có thể bị xem là sử dụng đất sai mục đích hoặc xây dựng không đúng điều kiện pháp luật.

Bị từ chối chuyển mục đích thì có khiếu nại được không?

Có. Nếu người dân cho rằng việc từ chối là không có căn cứ, có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải thích bằng văn bản, khiếu nại theo trình tự hoặc khởi kiện hành chính nếu có đủ căn cứ pháp luật.


11. Kết luận

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là thủ tục quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền xây dựng nhà ở, giá trị thửa đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Điều kiện cốt lõi là thửa đất phải phù hợp quy hoạch, có giấy tờ hợp lệ, đáp ứng yêu cầu pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền cho phép trước khi sử dụng theo mục đích đất ở.

Người dân không nên tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp hoặc mua đất nông nghiệp chỉ dựa trên lời hứa “sẽ lên thổ cư được”. Trước khi thực hiện, cần kiểm tra quy hoạch, nguồn gốc đất, hạn mức đất ở, chi phí chuyển mục đích và khả năng được chấp thuận tại địa phương.


Cần kiểm tra đất nông nghiệp có lên thổ cư được không?

Luật Bright Legal hỗ trợ khách hàng trong các vấn đề đất đai, bao gồm:

  • Kiểm tra điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất ở;
  • Kiểm tra quy hoạch, loại đất, nguồn gốc đất;
  • Tư vấn chi phí chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Soạn hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn xử lý hồ sơ bị từ chối;
  • Tư vấn mua bán đất nông nghiệp, đất vườn, đất xen kẹt;
  • Tư vấn khiếu nại, khởi kiện hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm


Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
  • Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
  • Quy định về bảng giá đất, hạn mức giao đất ở, phí và lệ phí của từng địa phương.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo và được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc một thửa đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở hay không phụ thuộc vào quy hoạch, nguồn gốc đất, loại đất, diện tích, hồ sơ địa chính, chính sách tại địa phương và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc cơ quan quản lý đất đai trước khi đặt cọc, mua bán, xây dựng hoặc nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất.


Bài viết liên quan

  1. Tranh chấp đất đai cần những giấy tờ gì?
  2. Tách thửa đất cần điều kiện gì? Quy định mới nhất 2026
Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL