Không Đăng Ký Kết Hôn Thì Con Chung Được Giải Quyết Ra Sao?

Nhiều cặp nam nữ chung sống như vợ chồng, có con chung nhưng chưa đăng ký kết hôn. Khi tình cảm rạn nứt, vấn đề phát sinh thường là: ai được trực tiếp nuôi con, người còn lại có phải cấp dưỡng không, con có được mang họ cha không, cha không nhận con thì làm thế nào, có phải “ly hôn” tại Tòa án không?

Câu trả lời ngắn gọn là: không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng, nhưng quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được bảo vệ như các trường hợp cha mẹ có đăng ký kết hôn. Nếu hai bên không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng, thăm nom hoặc xác định cha mẹ con, một bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn mà chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên.


Tóm tắt nhanh

Câu hỏi Trả lời ngắn
Không đăng ký kết hôn có được coi là vợ chồng hợp pháp không? Không. Pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng nếu không đăng ký kết hôn
Con chung có bị ảnh hưởng quyền lợi không? Không. Con vẫn có quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, giáo dục
Khi chia tay có phải làm thủ tục ly hôn không? Không phải ly hôn theo nghĩa thông thường; nếu yêu cầu Tòa án, Tòa tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng
Ai được trực tiếp nuôi con? Cha mẹ thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quyền lợi mọi mặt của con
Con dưới 36 tháng tuổi giao cho ai? Thường giao mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện hoặc có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con
Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì sao? Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con
Người không trực tiếp nuôi con có phải cấp dưỡng không? Có, nếu con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản tự nuôi mình
Người không nuôi con có được thăm con không? Có quyền và nghĩa vụ thăm nom, trừ trường hợp bị hạn chế theo quyết định của Tòa án
Cha chưa có tên trên giấy khai sinh thì làm gì? Có thể làm thủ tục nhận cha, con; nếu có tranh chấp thì yêu cầu Tòa án xác định cha cho con
Có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con sau này không? Có, nếu có căn cứ cho thấy việc thay đổi phù hợp quyền lợi của con

 


1. Không đăng ký kết hôn có được pháp luật công nhận là vợ chồng không?

Không.

Theo quy định hiện hành, việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Điều này có nghĩa là nếu hai bên chia tay, Tòa án không giải quyết theo hướng “cho ly hôn” như vợ chồng hợp pháp, mà sẽ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng nếu có yêu cầu.

Tuy nhiên, không công nhận quan hệ vợ chồng không đồng nghĩa với việc bỏ mặc quyền lợi của con chung. Nếu hai người có con, Tòa án vẫn có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến con như:

  • Ai là người trực tiếp nuôi con;
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi con;
  • Quyền thăm nom con;
  • Việc xác định cha, mẹ, con;
  • Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau này;
  • Hạn chế quyền của cha, mẹ nếu có hành vi ảnh hưởng xấu đến con.

Điểm cần nhớ là: không đăng ký kết hôn thì không có quan hệ vợ chồng hợp pháp, nhưng quan hệ cha mẹ – con vẫn được pháp luật bảo vệ.


2. Con chung có được bảo vệ như con trong hôn nhân không?

Có.

Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ. Pháp luật không cho phép phân biệt đối xử với con vì lý do cha mẹ có hay không có đăng ký kết hôn.

Vì vậy, con chung của nam nữ không đăng ký kết hôn vẫn có các quyền cơ bản như:

  • Quyền được khai sinh;
  • Quyền được xác định cha, mẹ;
  • Quyền được cha mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục;
  • Quyền được cấp dưỡng nếu không sống chung với một bên cha hoặc mẹ;
  • Quyền được thăm nom, duy trì quan hệ tình cảm với cả cha và mẹ;
  • Quyền về tài sản, thừa kế theo quy định pháp luật nếu quan hệ cha mẹ con được xác định hợp pháp.

Trong thực tế, nhiều người nhầm rằng “không cưới hỏi, không đăng ký kết hôn thì cha không phải cấp dưỡng” hoặc “con ngoài hôn nhân không có quyền như con trong hôn nhân”. Đây là cách hiểu sai. Nghĩa vụ của cha mẹ đối với con không phụ thuộc vào việc cha mẹ có là vợ chồng hợp pháp hay không.


3. Khi chia tay, con chung được giải quyết theo nguyên tắc nào?

Khi hai người không đăng ký kết hôn nhưng có con chung và không còn chung sống, vấn đề con chung được giải quyết theo nguyên tắc bảo đảm tốt nhất quyền lợi của con.

Nếu hai bên thỏa thuận được, cha mẹ có thể thống nhất:

  • Con ở với ai;
  • Người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu;
  • Cấp dưỡng hằng tháng hay một lần;
  • Lịch thăm nom con;
  • Việc học tập, y tế, giấy tờ, đi lại của con;
  • Cách chia các chi phí lớn như học phí, viện phí, bảo hiểm, hoạt động ngoại khóa.

Nếu không thỏa thuận được, một bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Bộ luật Tố tụng dân sự ghi nhận tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng, xác định cha mẹ con và tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là nhóm tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Khi giải quyết, Tòa án không ưu tiên cha hay mẹ một cách máy móc, mà xem xét quyền lợi mọi mặt của con: ai có điều kiện chăm sóc tốt hơn, môi trường sống ổn định hơn, thời gian quan tâm con nhiều hơn, nhân thân phù hợp hơn và khả năng bảo đảm sự phát triển toàn diện của con.


Checklist hồ sơ tranh chấp nuôi con không đăng ký kết hôn
Hồ sơ tranh chấp nuôi con khi không đăng ký kết hôn cần có giấy khai sinh, chứng cứ quan hệ cha mẹ con, chứng cứ điều kiện nuôi con và tài liệu cấp dưỡng.

4. Ai được trực tiếp nuôi con khi không đăng ký kết hôn?

Về nguyên tắc, cha mẹ được quyền thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con dưới 36 tháng tuổi, pháp luật ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con.

4.1. Các yếu tố Tòa án thường xem xét

Tòa án thường đánh giá tổng thể các yếu tố sau:

Nhóm yếu tố Nội dung cần chứng minh
Điều kiện chăm sóc Ai trực tiếp chăm con từ trước đến nay, thời gian dành cho con, khả năng đưa đón, chăm sóc hằng ngày
Điều kiện kinh tế Thu nhập ổn định, chỗ ở, khả năng chi trả học phí, ăn uống, y tế, sinh hoạt
Môi trường sống Nơi ở an toàn, gần trường học, không có bạo lực, tệ nạn, xung đột nghiêm trọng
Nhân thân của cha/mẹ Lối sống, sức khỏe, hành vi bạo lực, nghiện ma túy, cờ bạc, vi phạm pháp luật nếu có
Sự gắn bó của con Con đang quen sống với ai, ai chăm sóc chính, có bị xáo trộn lớn nếu thay đổi nơi ở không
Nguyện vọng của con Bắt buộc xem xét nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên
Khả năng bảo vệ con Khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bỏ mặc, bóc lột, tác động tiêu cực

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con”, Tòa án phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí như khả năng trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền của con được duy trì quan hệ với cha, mẹ không trực tiếp nuôi; sự gắn bó của con; sự ổn định môi trường sống, giáo dục; nguyện vọng của con và nguyện vọng được sống cùng anh chị em nếu có.

4.2. Thu nhập cao hơn có chắc được nuôi con không?

Không chắc.

Thu nhập là yếu tố quan trọng, nhưng không phải yếu tố duy nhất. Một người có thu nhập cao nhưng thường xuyên vắng nhà, không trực tiếp chăm con, có hành vi bạo lực, bỏ mặc con hoặc môi trường sống không an toàn vẫn có thể không được giao con.

Ngược lại, người có thu nhập vừa phải nhưng trực tiếp chăm sóc con ổn định, có nơi ở phù hợp, có sự hỗ trợ của gia đình, bảo đảm con đi học và phát triển tốt vẫn có thể được Tòa án xem xét giao nuôi con.

4.3. Con dưới 36 tháng tuổi có luôn giao mẹ không?

Thông thường con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, đây không phải quy định tuyệt đối. Nếu người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con, Tòa án có thể xem xét hướng khác.


5. Cấp dưỡng cho con được xác định thế nào?

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nghĩa vụ này không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể được thay đổi.

5.1. Cấp dưỡng bao nhiêu là hợp lý?

Pháp luật không ấn định một mức chung cho mọi trường hợp. Mức cấp dưỡng thường phụ thuộc vào:

  • Thu nhập thực tế của người phải cấp dưỡng;
  • Nhu cầu thiết yếu của con;
  • Độ tuổi của con;
  • Chi phí học tập, ăn uống, y tế, sinh hoạt;
  • Mức sống thực tế trước đó của con;
  • Khả năng kinh tế của mỗi bên;
  • Số con phải cấp dưỡng;
  • Thỏa thuận của cha mẹ.

Ví dụ: nếu con đang học mầm non, có chi phí học phí, ăn uống, sữa, y tế, quần áo khoảng 6.000.000 đồng/tháng và người không trực tiếp nuôi con có thu nhập ổn định, mức cấp dưỡng có thể được thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án xem xét trên cơ sở nhu cầu thực tế của con và khả năng của người phải cấp dưỡng.

5.2. Cấp dưỡng theo tháng hay một lần?

Cha mẹ có thể thỏa thuận cấp dưỡng:

  • Hằng tháng;
  • Hằng quý;
  • Hằng năm;
  • Một lần;
  • Theo từng khoản chi phí cụ thể như học phí, viện phí, bảo hiểm;
  • Kết hợp tiền cố định hằng tháng và chia thêm các khoản chi phí phát sinh lớn.

Trong thực tế, cấp dưỡng hằng tháng thường dễ bảo đảm quyền lợi lâu dài của con. Cấp dưỡng một lần cần tính toán kỹ, vì chi phí nuôi con có thể thay đổi theo thời gian.

5.3. Không cấp dưỡng thì xử lý thế nào?

Nếu người có nghĩa vụ cấp dưỡng không tự nguyện thực hiện, người trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu Tòa án buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực mà người phải cấp dưỡng vẫn không thực hiện, có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành theo quy định.


6. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom không?

Có.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con không được tự ý cản trở việc thăm nom nếu việc thăm nom không gây ảnh hưởng xấu đến con.

Sau khi cha mẹ không còn chung sống, người không trực tiếp nuôi con vẫn có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc tinh thần, giáo dục và duy trì tình cảm với con. Việc cấp dưỡng không thay thế quyền thăm nom; ngược lại, người không cấp dưỡng cũng không vì thế mà đương nhiên mất quyền thăm con, trừ khi Tòa án hạn chế quyền đó vì lợi ích của con.

Tuy nhiên, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây rối, kích động, đưa con đi không trả, nói xấu người trực tiếp nuôi, tác động tiêu cực đến tâm lý con hoặc có hành vi nguy hiểm cho con, người trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.


7. Chưa có tên cha trên giấy khai sinh thì giải quyết thế nào?

Trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, khi đăng ký khai sinh cho con, nếu chưa làm thủ tục nhận cha, con thì phần thông tin về cha có thể chưa được ghi nhận. Nếu người cha muốn đứng tên trên giấy khai sinh, cần thực hiện thủ tục nhận cha, con theo quy định hộ tịch.

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ mà có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con, cơ quan đăng ký hộ tịch có thể kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục nhận cha, mẹ, con. Trường hợp không có văn bản của cơ quan y tế hoặc giám định chứng minh quan hệ cha con, có thể sử dụng thư từ, hình ảnh, băng đĩa, đồ vật hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ cha con, kèm văn bản cam đoan và người thân thích làm chứng theo hướng dẫn.

7.1. Nếu cả cha và mẹ đều thừa nhận con chung

Nếu cả hai bên cùng thừa nhận đứa trẻ là con chung, thủ tục thường đơn giản hơn. Hai bên có thể thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con hoặc kết hợp với đăng ký khai sinh nếu con chưa khai sinh.

7.2. Nếu con đã khai sinh nhưng chưa có tên cha

Nếu con đã được khai sinh nhưng phần cha để trống, người cha có thể làm thủ tục nhận con để bổ sung thông tin người cha vào giấy khai sinh. Trường hợp sau này cha mẹ đăng ký kết hôn và cùng có văn bản thừa nhận con chung, pháp luật hộ tịch cũng có cơ chế bổ sung thông tin người cha trong một số trường hợp.

7.3. Nếu mẹ không đồng ý cho cha nhận con

Nếu có tranh chấp về quan hệ cha con, cơ quan hộ tịch thường không thể giải quyết theo thủ tục hành chính thông thường. Khi đó, người có yêu cầu cần nộp đơn đến Tòa án để yêu cầu xác định cha cho con hoặc xác định con cho cha.


8. Cha không nhận con hoặc mẹ không cho nhận con thì làm sao?

Nếu một bên không thừa nhận quan hệ cha mẹ con, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con.

Các trường hợp thường gặp gồm:

  • Cha không thừa nhận con nên không cấp dưỡng;
  • Mẹ không cho cha nhận con;
  • Người cha muốn ghi tên trên giấy khai sinh nhưng mẹ không đồng ý;
  • Người mẹ yêu cầu xác định cha cho con để yêu cầu cấp dưỡng;
  • Con đã lớn muốn xác định cha hoặc mẹ;
  • Gia đình có tranh chấp về thừa kế, tài sản, quyền lợi của con.

Khi yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con, chứng cứ thường rất quan trọng. Chứng cứ có thể gồm:

  • Kết quả giám định ADN;
  • Tin nhắn, hình ảnh, thư từ thể hiện quan hệ tình cảm;
  • Tài liệu về quá trình chung sống;
  • Tài liệu chứng minh người cha từng chăm sóc, chu cấp, thừa nhận con;
  • Người làm chứng;
  • Giấy tờ y tế, hồ sơ thai sản, giấy chứng sinh;
  • Các tài liệu khác thể hiện quan hệ cha mẹ con.

Nếu Tòa án xác định quan hệ cha con, người cha có thể phát sinh quyền và nghĩa vụ với con, bao gồm quyền thăm nom, chăm sóc và nghĩa vụ cấp dưỡng nếu không trực tiếp nuôi con.


9. Có phải ra Tòa nếu hai bên đã thỏa thuận được không?

Không nhất thiết.

Nếu hai bên đã thỏa thuận rõ ràng về con chung và thực hiện ổn định, không có tranh chấp, không cần bắt buộc phải ra Tòa. Cha mẹ có thể lập văn bản thỏa thuận về:

  • Người trực tiếp nuôi con;
  • Mức cấp dưỡng;
  • Thời hạn, phương thức cấp dưỡng;
  • Lịch thăm con;
  • Người giữ giấy khai sinh, hồ sơ học tập, bảo hiểm;
  • Cách xử lý khi một bên muốn đưa con đi nơi khác;
  • Cách chia các chi phí lớn của con.

Tuy nhiên, nên yêu cầu Tòa án giải quyết khi:

  • Hai bên không thống nhất được ai nuôi con;
  • Một bên giữ con, không cho bên kia gặp;
  • Một bên không cấp dưỡng;
  • Một bên có hành vi bạo lực, bỏ bê, nghiện ma túy, cờ bạc, ảnh hưởng xấu đến con;
  • Có tranh chấp xác định cha, mẹ, con;
  • Cần bản án/quyết định để làm căn cứ thi hành án, nhập học, cư trú, xuất cảnh, thay đổi giấy tờ;
  • Một bên thường xuyên thay đổi thỏa thuận, không thực hiện cam kết.

Với các vụ có yếu tố nước ngoài, một bên ở nước ngoài, con có hộ chiếu, hoặc có nguy cơ một bên tự ý đưa con đi khỏi nơi cư trú, nên tham khảo luật sư sớm để có phương án bảo vệ quyền lợi của con.


10. Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết con chung gồm những gì?

Tùy từng yêu cầu cụ thể, hồ sơ có thể khác nhau. Thông thường, người yêu cầu cần chuẩn bị:

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần chuẩn bị
Hồ sơ nhân thân CCCD/hộ chiếu của người yêu cầu, thông tin nơi cư trú của bên còn lại
Hồ sơ của con Giấy khai sinh của con, giấy chứng sinh nếu chưa khai sinh, hồ sơ học tập, bảo hiểm y tế
Hồ sơ quan hệ cha mẹ con Giấy tờ nhận cha con, tài liệu chứng minh quan hệ cha mẹ con, kết quả ADN nếu có
Hồ sơ yêu cầu nuôi con Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu, tài liệu chứng minh điều kiện nuôi con
Hồ sơ cấp dưỡng Tài liệu về thu nhập của các bên, chi phí thực tế của con, học phí, viện phí, sinh hoạt phí
Hồ sơ chứng minh nơi ở Giấy tờ nhà đất, hợp đồng thuê nhà, xác nhận cư trú, ảnh nơi ở
Hồ sơ chứng minh công việc Hợp đồng lao động, xác nhận lương, sao kê ngân hàng, đăng ký kinh doanh nếu có
Chứng cứ bất lợi của bên kia Tài liệu về bạo lực, bỏ bê con, nghiện ma túy, cờ bạc, nợ nần, vi phạm pháp luật nếu có
Văn bản thỏa thuận trước đây Tin nhắn, giấy cam kết, biên bản thỏa thuận, chuyển khoản cấp dưỡng

Nếu yêu cầu Tòa án giải quyết đồng thời việc không công nhận quan hệ vợ chồng, nuôi con, cấp dưỡng và tài sản, cần trình bày rõ từng yêu cầu trong đơn. Nếu chỉ tranh chấp về con chung, đơn cần tập trung vào quyền nuôi con, cấp dưỡng, thăm nom và chứng cứ bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho con.


11. Chứng cứ cần chuẩn bị khi tranh chấp quyền nuôi con

Trong tranh chấp quyền nuôi con, người muốn trực tiếp nuôi con không nên chỉ nói “tôi thương con hơn” hoặc “người kia không xứng đáng”. Cần chứng minh bằng tài liệu cụ thể.

11.1. Chứng cứ về quá trình trực tiếp chăm sóc con

  • Ai đưa đón con đi học;
  • Ai chăm con khi ốm;
  • Ai đóng học phí, mua sữa, quần áo, thuốc men;
  • Ai tham gia họp phụ huynh;
  • Ai sống cùng con ổn định;
  • Tin nhắn, hình ảnh, giấy tờ thể hiện quá trình chăm sóc.

11.2. Chứng cứ về điều kiện kinh tế

  • Hợp đồng lao động;
  • Sao kê lương;
  • Xác nhận thu nhập;
  • Đăng ký kinh doanh;
  • Hóa đơn, chứng từ kinh doanh;
  • Tài sản, nhà ở, điều kiện sinh hoạt.

11.3. Chứng cứ về môi trường sống

  • Chỗ ở ổn định;
  • Gần trường học, bệnh viện;
  • Có người hỗ trợ chăm con;
  • Môi trường không có bạo lực, tệ nạn;
  • Điều kiện học tập, sinh hoạt của con.

11.4. Chứng cứ về việc bên kia không phù hợp nuôi con

Chỉ nên sử dụng chứng cứ có thật, hợp pháp, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của con, ví dụ:

  • Bạo lực với con hoặc người thân;
  • Bỏ mặc con trong thời gian dài;
  • Không cấp dưỡng, không chăm sóc;
  • Nghiện ma túy, cờ bạc, rượu nặng;
  • Thường xuyên đưa con vào môi trường nguy hiểm;
  • Có hành vi cản trở quyền thăm nom không chính đáng;
  • Kích động con chống lại cha/mẹ.

Không nên bịa đặt, cắt ghép tin nhắn hoặc đưa thông tin đời tư không liên quan để công kích bên kia. Tòa án quan tâm trước hết đến quyền lợi của con, không phải việc cha mẹ “thắng thua” nhau.


12. Những lỗi thường gặp khi giải quyết con chung không đăng ký kết hôn

12.1. Nghĩ rằng không đăng ký kết hôn thì không phải cấp dưỡng

Sai. Nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ của cha mẹ đối với con, không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không.

12.2. Tự ý giữ con, cắt liên lạc với bên còn lại

Nếu không có căn cứ nguy hiểm rõ ràng, việc tự ý ngăn cản cha/mẹ còn lại gặp con có thể bị đánh giá bất lợi. Người trực tiếp chăm con cần bảo đảm quyền lợi của con, trong đó có quyền được duy trì quan hệ tình cảm với cả cha và mẹ.

12.3. Không làm giấy khai sinh hoặc không xác định cha cho con

Việc chậm đăng ký khai sinh, bỏ trống thông tin cha khi có nhu cầu xác định cha hoặc không làm thủ tục nhận cha con có thể gây khó khăn cho việc học tập, cư trú, bảo hiểm, cấp dưỡng, thừa kế và các quyền nhân thân của con.

12.4. Thỏa thuận miệng về cấp dưỡng

Thỏa thuận miệng rất khó chứng minh. Nếu có thể, nên lập văn bản ghi rõ mức cấp dưỡng, thời hạn, phương thức, tài khoản nhận tiền, ngày chuyển tiền, chi phí phát sinh và hậu quả nếu không thực hiện.

12.5. Dùng con để gây áp lực tình cảm

Không nên cấm gặp con để ép quay lại, ép trả tiền hoặc ép chia tài sản. Cũng không nên nói xấu cha/mẹ còn lại trước mặt con. Những hành vi này có thể ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ và bất lợi khi Tòa án đánh giá điều kiện nuôi con.

12.6. Không chuẩn bị chứng cứ trước khi ra Tòa

Tranh chấp nuôi con là tranh chấp chứng cứ. Người có yêu cầu cần chuẩn bị tài liệu về thu nhập, nơi ở, quá trình chăm con, môi trường sống, học tập, y tế và các chứng cứ khác chứng minh việc giao con cho mình là phù hợp quyền lợi của con.


13. Câu hỏi thường gặp

Không đăng ký kết hôn thì con chung có được pháp luật bảo vệ không?

Có. Con chung vẫn được pháp luật bảo vệ đầy đủ quyền lợi. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con, không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không.

Không đăng ký kết hôn thì có phải làm thủ tục ly hôn không?

Không có thủ tục ly hôn đúng nghĩa vì pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng. Nếu một bên yêu cầu Tòa án, Tòa án sẽ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con, tài sản thì giải quyết theo quy định tương ứng.

Không đăng ký kết hôn thì ai được nuôi con?

Cha mẹ được thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng; con dưới 36 tháng tuổi thường giao mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện hoặc có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con.

Không đăng ký kết hôn thì cha có phải cấp dưỡng không?

Có, nếu cha không trực tiếp nuôi con và quan hệ cha con được xác định hợp pháp. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con là nghĩa vụ độc lập với quan hệ hôn nhân của cha mẹ.

Mức cấp dưỡng cho con là bao nhiêu?

Mức cấp dưỡng do cha mẹ thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Nếu không thỏa thuận được, có thể yêu cầu Tòa án quyết định. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Cha chưa có tên trên giấy khai sinh có quyền đòi nuôi con không?

Có thể, nhưng trước hết cần xác định quan hệ cha con. Nếu các bên đồng thuận, có thể làm thủ tục nhận cha, con tại cơ quan hộ tịch. Nếu có tranh chấp, cần yêu cầu Tòa án xác định cha cho con, sau đó mới giải quyết đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cha đối với con.

Mẹ không cho cha nhận con thì phải làm sao?

Người cha có thể yêu cầu Tòa án xác định cha cho con. Chứng cứ quan trọng thường là kết quả giám định ADN và các tài liệu chứng minh quan hệ giữa cha, mẹ, con.

Có được đổi người trực tiếp nuôi con sau này không?

Có. Nếu có căn cứ cho thấy người đang trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện hoặc việc thay đổi người nuôi con phù hợp hơn với quyền lợi của con, cha hoặc mẹ có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Không đăng ký kết hôn, con có được mang họ cha không?

Có thể, nếu quan hệ cha con được xác định và thực hiện thủ tục hộ tịch phù hợp. Khi đăng ký khai sinh mà có yêu cầu nhận cha, con, cơ quan hộ tịch có thể kết hợp giải quyết thủ tục khai sinh và nhận cha, con theo quy định.

Hai bên tự thỏa thuận con ở với mẹ, cha cấp dưỡng thì có cần Tòa án không?

Không bắt buộc nếu hai bên tự nguyện thực hiện ổn định. Tuy nhiên, nên lập văn bản thỏa thuận rõ ràng. Nếu một bên không thực hiện, có tranh chấp hoặc cần căn cứ thi hành, nên yêu cầu Tòa án giải quyết.


14. Kết luận

Không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng, nhưng con chung vẫn được bảo vệ đầy đủ quyền lợi. Khi cha mẹ chia tay, con chung được giải quyết theo nguyên tắc bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con: ai trực tiếp nuôi con, người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu, thăm nom thế nào, có cần xác định cha mẹ con hay không.

Nếu hai bên thỏa thuận được và thực hiện ổn định, không nhất thiết phải ra Tòa. Nếu không thỏa thuận được hoặc một bên không thực hiện nghĩa vụ, có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng, thăm nom, xác định cha mẹ con. Người muốn giành quyền nuôi con cần chuẩn bị chứng cứ thực tế về quá trình chăm sóc, điều kiện kinh tế, nơi ở, môi trường sống, sức khỏe, học tập và sự ổn định tâm lý của con.

Với các trường hợp cha chưa có tên trên giấy khai sinh, cha không nhận con, mẹ không cho nhận con, một bên giữ con không cho gặp, không cấp dưỡng hoặc có yếu tố nước ngoài, nên nhờ luật sư rà soát hồ sơ để lựa chọn thủ tục phù hợp và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của trẻ.


Cần tư vấn quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn?

Luật Bright Legal hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc hôn nhân gia đình, gồm:

  • Tư vấn không đăng ký kết hôn thì con chung được giải quyết ra sao;
  • Tư vấn quyền nuôi con, cấp dưỡng, thăm nom con;
  • Soạn thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng, lịch thăm nom;
  • Soạn đơn yêu cầu Tòa án giải quyết con chung khi không đăng ký kết hôn;
  • Tư vấn thủ tục nhận cha, mẹ, con và bổ sung thông tin khai sinh;
  • Hỗ trợ yêu cầu xác định cha, mẹ, con bằng chứng cứ và giám định ADN;
  • Chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ tranh chấp quyền nuôi con;
  • Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án.

Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm


Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch;
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP;
  • Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc không đăng ký kết hôn thì con chung được giải quyết theo hướng nào phụ thuộc vào hồ sơ cụ thể như giấy khai sinh, việc xác định cha mẹ con, độ tuổi của con, điều kiện nuôi con, chứng cứ cấp dưỡng, tình trạng cư trú, yếu tố nước ngoài và thỏa thuận thực tế của các bên. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi nộp đơn ra Tòa, ký thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng hoặc làm thủ tục nhận cha, mẹ, con.

Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL