Mở Công Ty “Ma” Để Mở Tài Khoản Ngân Hàng Bị Xử Lý Thế Nào?

Thời gian gần đây, nhiều đường dây lừa đảo qua mạng, mua bán hóa đơn, rửa tiền, cờ bạc trực tuyến hoặc nhận tiền bất hợp pháp sử dụng tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp. Để che giấu dòng tiền, các đối tượng có thể thành lập công ty không hoạt động thực tế, thuê người đứng tên giám đốc, thuê địa chỉ ảo, đăng ký vốn khống rồi dùng pháp nhân đó để mở tài khoản ngân hàng. Người dân thường gọi đây là “công ty ma”.

Về pháp lý, “công ty ma” không phải là thuật ngữ chính thức trong Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu việc thành lập doanh nghiệp có dấu hiệu kê khai không trung thực, giả mạo hồ sơ, không hoạt động thực tế, che giấu chủ sở hữu hưởng lợi hoặc dùng tài khoản công ty để nhận, chuyển tiền phạm pháp thì người liên quan có thể bị xử phạt hành chính, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị phong tỏa/đóng tài khoản ngân hàng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Luật Doanh nghiệp cấm kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấm kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.

Đặc biệt, nếu công ty được lập ra chỉ để mở tài khoản nhận tiền lừa đảo, trung chuyển tiền, hợp thức hóa nguồn tiền bất hợp pháp hoặc giúp người khác che giấu dòng tiền, rủi ro pháp lý không chỉ dừng ở lỗi đăng ký doanh nghiệp mà có thể chuyển sang nhóm tội danh nghiêm trọng như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, sử dụng mạng máy tính/mạng viễn thông/phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản, làm giả tài liệu của cơ quan tổ chức hoặc rửa tiền.


Tóm tắt nhanh

Câu hỏi Trả lời ngắn
“Công ty ma” có phải thuật ngữ pháp lý không? Không phải thuật ngữ chính thức, nhưng thường chỉ doanh nghiệp lập ra để che giấu giao dịch, không hoạt động thật
Mở công ty chỉ để mở tài khoản ngân hàng có vi phạm không? Có thể vi phạm nếu kê khai giả mạo, không trung thực hoặc dùng tài khoản vào mục đích bất hợp pháp
Mức phạt hành chính về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sai sự thật Có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Có bị thu hồi đăng ký doanh nghiệp không? Có thể, nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có nội dung kê khai giả mạo
Dùng tài khoản công ty nhận tiền lừa đảo bị xử lý tội gì? Có thể bị xử lý về lừa đảo, sử dụng phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản, rửa tiền hoặc đồng phạm
Người đứng tên giám đốc thuê có bị liên quan không? Có thể, nếu biết hoặc phải biết việc công ty, tài khoản được dùng cho hành vi trái pháp luật
Cho thuê/mượn công ty, tài khoản ngân hàng có an toàn không? Rất rủi ro; có thể bị xem xét vai trò giúp sức, che giấu hoặc đồng phạm
Tài khoản ngân hàng có thể bị khóa/phong tỏa không? Có thể bị tạm dừng, phong tỏa, đóng tài khoản theo quy định ngân hàng và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

 


1. Công ty “ma” là gì?

“Công ty ma” là cách gọi thông thường đối với doanh nghiệp được thành lập nhưng không nhằm mục đích kinh doanh thực tế, hoặc có hoạt động rất mờ nhạt, chủ yếu được dùng làm vỏ bọc cho các giao dịch bất hợp pháp.

Một công ty có thể bị nghi là “công ty ma” khi có các dấu hiệu:

  • Địa chỉ trụ sở không có thật, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký;
  • Người đại diện theo pháp luật chỉ đứng tên hộ, không điều hành thực tế;
  • Vốn điều lệ kê khai rất cao nhưng không góp thật;
  • Không có nhân sự, không có hoạt động kinh doanh thực tế;
  • Không có hàng hóa, dịch vụ nhưng phát sinh dòng tiền lớn;
  • Mở nhiều tài khoản ngân hàng để nhận/chuyển tiền bất thường;
  • Dùng tài khoản công ty để nhận tiền từ nhiều người bị hại;
  • Có dấu hiệu mua bán hóa đơn, hợp thức hóa doanh thu;
  • Chủ sở hữu hưởng lợi thực tế bị che giấu.

Không phải doanh nghiệp mới thành lập, chưa có doanh thu hoặc đang tạm ngừng hoạt động đều là công ty ma. Điểm khác biệt nằm ở mục đích thành lập và cách sử dụng doanh nghiệp. Nếu công ty được lập ra để phục vụ hoạt động bất hợp pháp thì rủi ro pháp lý rất nghiêm trọng.


2. Vì sao các đối tượng mở công ty “ma” để mở tài khoản ngân hàng?

Tài khoản cá nhân thường dễ bị truy vết đến người sử dụng. Vì vậy, nhiều đối tượng muốn dùng tài khoản doanh nghiệp để tạo vỏ bọc “có pháp nhân”, khiến nạn nhân tin tưởng hơn hoặc làm dòng tiền trông giống giao dịch kinh doanh hợp pháp.

Các mục đích thường gặp gồm:

  • Nhận tiền lừa đảo qua mạng;
  • Nhận tiền của khách hàng trong giao dịch giả;
  • Trung chuyển tiền qua nhiều tài khoản để che giấu nguồn gốc;
  • Mở tài khoản thanh toán quốc tế, ví điện tử, cổng thanh toán;
  • Nhận tiền từ cờ bạc, game bài, cá độ, đầu tư ảo;
  • Hợp thức hóa tiền bằng hợp đồng, hóa đơn, chứng từ giả;
  • Mua bán hóa đơn;
  • Dùng pháp nhân để vay vốn, mở tài khoản, đăng ký dịch vụ tài chính;
  • Che giấu người hưởng lợi thực sự.

Từ ngày 01/7/2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp đã bổ sung quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, tức cá nhân có quyền sở hữu thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Quy định này nhằm tăng tính minh bạch về người thực sự kiểm soát doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh phòng, chống rửa tiền và gian lận tài chính.


Rủi ro tài khoản ngân hàng công ty ma
Tài khoản ngân hàng đứng tên công ty không hoạt động thực tế có thể bị lợi dụng để nhận tiền lừa đảo, trung chuyển tiền hoặc che giấu nguồn tiền bất hợp pháp.

3. Mở công ty “ma” có vi phạm pháp luật không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên gọi “công ty ma”. Cần xem xét hồ sơ đăng ký, mục đích thành lập, hoạt động thực tế và việc sử dụng tài khoản ngân hàng.

Việc thành lập doanh nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân nếu không thuộc trường hợp bị cấm. Tuy nhiên, quyền này phải được thực hiện trung thực, đúng pháp luật. Người thành lập doanh nghiệp không được kê khai thông tin giả, kê khai khống vốn điều lệ, dùng giấy tờ giả, mượn danh người khác hoặc lập doanh nghiệp để thực hiện hành vi phạm tội.

Có thể chia thành 03 mức độ rủi ro:

Mức độ Tình huống Hướng xử lý có thể phát sinh
Mức 1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có sai sót, kê khai không trung thực nhưng chưa dùng vào hành vi phạm tội Xử phạt hành chính, buộc sửa đổi hồ sơ, có thể bị thu hồi giấy đăng ký nếu giả mạo
Mức 2 Thành lập công ty, mở tài khoản rồi cho người khác sử dụng trái phép Có thể bị xử phạt, bị ngân hàng khóa/phong tỏa/đóng tài khoản, bị xác minh vai trò liên quan
Mức 3 Dùng công ty, tài khoản ngân hàng để nhận tiền lừa đảo, rửa tiền, mua bán hóa đơn, cờ bạc, che giấu tài sản phạm tội Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điểm mấu chốt là: nếu công ty chỉ là vỏ bọc cho tài khoản nhận tiền bất hợp pháp, người đứng sau và người đứng tên có thể bị xem xét trách nhiệm tùy vai trò, nhận thức và mức độ tham gia.


4. Có thể bị xử phạt hành chính như thế nào?

Nếu hành vi chưa đủ yếu tố hình sự, người liên quan vẫn có thể bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Các hành vi có thể bị xem xét gồm:

  • Kê khai sai địa chỉ trụ sở;
  • Kê khai sai thông tin người đại diện;
  • Kê khai vốn điều lệ không đúng thực tế;
  • Dùng thông tin cá nhân của người khác để đăng ký doanh nghiệp;
  • Đăng ký ngành nghề, địa chỉ, thông tin chủ sở hữu không đúng;
  • Không góp đủ vốn nhưng không điều chỉnh;
  • Để doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở, mất liên lạc với cơ quan quản lý;
  • Không thực hiện nghĩa vụ thuế, kế toán, báo cáo sau thành lập.

Ngoài xử phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt về thuế, hóa đơn, kế toán, lao động, ngân hàng hoặc an ninh trật tự nếu có hành vi vi phạm tương ứng.


5. Khi nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai giả mạo, doanh nghiệp có thể bị xử lý bằng biện pháp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thu hồi nội dung đăng ký thay đổi đã được cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo vi phạm và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai giả mạo.

Các trường hợp có nguy cơ bị xử lý gồm:

  • Dùng giấy tờ tùy thân giả để đăng ký doanh nghiệp;
  • Giả chữ ký của người góp vốn, cổ đông, chủ sở hữu;
  • Dùng địa chỉ trụ sở không có thật hoặc không được quyền sử dụng;
  • Đăng ký người đại diện theo pháp luật nhưng người này không biết;
  • Làm giả hợp đồng thuê trụ sở, giấy ủy quyền, biên bản họp, nghị quyết;
  • Đăng ký thay đổi người đại diện, thành viên, cổ đông bằng hồ sơ giả.

Việc bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp không làm mất trách nhiệm đối với các giao dịch đã phát sinh. Người đứng tên, người điều hành thực tế và người hưởng lợi vẫn có thể bị xem xét trách nhiệm dân sự, hành chính, thuế hoặc hình sự tùy hành vi.


6. Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Mở công ty “ma” để mở tài khoản ngân hàng có thể bị truy cứu hình sự khi công ty hoặc tài khoản được dùng như công cụ thực hiện, che giấu hoặc hỗ trợ hành vi phạm tội.

6.1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Nếu người lập công ty dùng pháp nhân, website, hợp đồng, hóa đơn, tài khoản ngân hàng doanh nghiệp để tạo niềm tin giả rồi chiếm đoạt tiền của người khác, có thể bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Ví dụ:

  • Lập công ty giả để nhận tiền đặt cọc mua hàng;
  • Dùng tài khoản công ty để nhận tiền đầu tư ảo;
  • Giả danh công ty tuyển dụng, thu phí của người lao động;
  • Lập sàn thương mại điện tử, app đầu tư, app nhiệm vụ để chiếm đoạt tiền;
  • Dùng hợp đồng, con dấu, website công ty để tạo vỏ bọc uy tín.

Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định người dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lý hình sự; tùy giá trị chiếm đoạt và tình tiết tăng nặng, mức hình phạt cao nhất có thể rất nghiêm khắc.

6.2. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản

Nếu công ty, tài khoản ngân hàng, website, app, tài khoản thanh toán điện tử được dùng trong mô hình chiếm đoạt qua mạng, có thể xem xét Điều 290 Bộ luật Hình sự.

Điều 290 quy định người sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để thực hiện các hành vi chiếm đoạt tài sản, như sử dụng thông tin tài khoản/thẻ ngân hàng, truy cập bất hợp pháp vào tài khoản, lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù; khung cao nhất có thể lên đến 20 năm tù.

6.3. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Nếu để mở công ty hoặc mở tài khoản ngân hàng, người liên quan làm giả căn cước công dân, giấy ủy quyền, giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu, hợp đồng thuê trụ sở, nghị quyết công ty hoặc dùng tài liệu giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, có thể bị xử lý theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.

Điều 341 quy định người làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức, hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù; trong trường hợp nghiêm trọng, mức phạt có thể lên đến 07 năm tù.

6.4. Tội rửa tiền

Nếu tài khoản công ty được dùng để nhận, chuyển, chia nhỏ, che giấu nguồn gốc tiền do phạm tội mà có, người liên quan có thể bị xem xét về tội rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự.

Điều 324 quy định hành vi tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do phạm tội mà có, hoặc biết/có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có, có thể bị xử lý về tội rửa tiền.

6.5. Vai trò đồng phạm, giúp sức

Người không trực tiếp lừa đảo nhưng đứng tên công ty, mở tài khoản, giao token, giao chữ ký số, giao SIM, giao thiết bị xác thực ngân hàng, cho người khác sử dụng pháp nhân để nhận tiền bất hợp pháp vẫn có thể bị xem xét là đồng phạm hoặc người giúp sức nếu có căn cứ chứng minh họ biết hoặc có cơ sở để biết mục đích phạm pháp.


7. Người đứng tên giám đốc thuê có bị xử lý không?

Có thể.

Nhiều người cho rằng “chỉ đứng tên hộ”, “không điều hành”, “không biết công ty làm gì” thì sẽ không liên quan. Cách hiểu này rất nguy hiểm. Khi một công ty được dùng để mở tài khoản nhận tiền bất hợp pháp, cơ quan điều tra thường sẽ làm rõ:

  • Ai là người đứng tên đại diện pháp luật;
  • Ai ký hồ sơ thành lập doanh nghiệp;
  • Ai ký hồ sơ mở tài khoản ngân hàng;
  • Ai giữ con dấu, chữ ký số, SIM, email, tài khoản ngân hàng;
  • Ai giao thông tin đăng nhập cho người khác;
  • Người đứng tên có được trả tiền công không;
  • Có biết công ty không hoạt động thật không;
  • Có biết tài khoản dùng để nhận tiền bất hợp pháp không;
  • Có hưởng lợi từ dòng tiền hay không.

Nếu người đứng tên biết rõ mục đích bất hợp pháp nhưng vẫn ký hồ sơ, mở tài khoản, giao tài khoản, nhận tiền công, họ có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm. Nếu không biết nhưng có lỗi trong việc cho thuê, cho mượn giấy tờ, tài khoản, chữ ký số, họ vẫn có thể đối mặt với rủi ro bị điều tra, phong tỏa tài sản, bị xử phạt hoặc phải chứng minh mình không tham gia.


8. Cho thuê, cho mượn tài khoản công ty có rủi ro gì?

Cho thuê, cho mượn công ty hoặc tài khoản ngân hàng doanh nghiệp là hành vi cực kỳ rủi ro.

Các tài sản/phương tiện thường bị thuê hoặc mượn gồm:

  • Công ty đã thành lập sẵn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Con dấu;
  • Chữ ký số;
  • Tài khoản ngân hàng doanh nghiệp;
  • SIM nhận OTP;
  • Email đăng ký ngân hàng;
  • Thiết bị xác thực giao dịch;
  • Tài khoản thuế điện tử;
  • Hóa đơn điện tử;
  • Ví điện tử hoặc cổng thanh toán.

Rủi ro pháp lý có thể phát sinh:

  • Bị ngân hàng khóa, phong tỏa, đóng tài khoản;
  • Bị cơ quan thuế kiểm tra, truy thu, xử phạt;
  • Bị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vì thông tin giả hoặc không hoạt động tại trụ sở;
  • Bị triệu tập làm việc trong vụ án lừa đảo, rửa tiền, đánh bạc, mua bán hóa đơn;
  • Bị xác định là người giúp sức nếu biết mục đích sử dụng;
  • Bị yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có lỗi trong việc tạo điều kiện cho giao dịch trái pháp luật;
  • Bị ảnh hưởng lịch sử tín dụng, uy tín cá nhân, khả năng mở doanh nghiệp sau này.

Không nên ký hồ sơ thành lập công ty, mở tài khoản ngân hàng hoặc giao thông tin ngân hàng cho bất kỳ ai nếu không trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh thật.


9. Ngân hàng có thể xử lý tài khoản công ty “ma” thế nào?

Theo Thông tư 17/2024/TT-NHNN, việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải gắn với việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức, quy trình mở tài khoản bằng phương tiện điện tử phải thu thập và kiểm tra thông tin, tài liệu để xác minh khách hàng, bao gồm thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp trong trường hợp áp dụng mở tài khoản điện tử.

Thông tư này cũng yêu cầu thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản phải có nội dung về các trường hợp phong tỏa, đóng tài khoản, bao gồm trường hợp có dấu hiệu bất thường, có cơ sở nghi ngờ tài khoản gian lận, vi phạm pháp luật hoặc phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở, sử dụng tài khoản cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc hoạt động bất hợp pháp khác.

Do đó, tài khoản công ty “ma” có thể bị:

  • Tạm dừng giao dịch;
  • Từ chối giao dịch;
  • Yêu cầu xác minh lại thông tin;
  • Phong tỏa theo quy định;
  • Đóng tài khoản theo thỏa thuận và quy định pháp luật;
  • Cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Phối hợp tra soát dòng tiền khi có dấu hiệu lừa đảo, gian lận.

Việc ngân hàng phong tỏa hoặc cung cấp thông tin phải thực hiện theo quy định pháp luật, thỏa thuận mở tài khoản và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong từng trường hợp.


10. Doanh nghiệp thật cần làm gì để tránh bị lợi dụng?

Ngay cả doanh nghiệp hoạt động hợp pháp cũng có thể bị lợi dụng nếu quản lý lỏng lẻo con dấu, tài khoản, chữ ký số và thông tin doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nên thực hiện các việc sau:

  • Không cho thuê, cho mượn pháp nhân;
  • Không cho người ngoài sử dụng tài khoản ngân hàng công ty;
  • Không giao SIM, thiết bị xác thực, token ngân hàng cho người không có thẩm quyền;
  • Không ký khống hợp đồng, hóa đơn, giấy ủy quyền;
  • Kiểm soát người được quyền giao dịch ngân hàng;
  • Thay đổi mật khẩu, email, số điện thoại nhận OTP khi có nhân sự nghỉ việc;
  • Kiểm tra định kỳ giao dịch tài khoản;
  • Lập quy chế nội bộ về phê duyệt thanh toán;
  • Lưu hồ sơ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ đầy đủ;
  • Cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định mới nếu thuộc trường hợp phải thực hiện;
  • Tạm ngừng, giải thể hoặc đóng tài khoản nếu công ty không còn hoạt động.

Với doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình hoặc cá nhân mới thành lập công ty, cần đặc biệt cẩn trọng khi có người đề nghị “đứng tên giám đốc hộ”, “mở công ty hộ”, “mở tài khoản nhận tiền hộ” hoặc “cho thuê công ty mỗi tháng có phí”.


11. Người đã lỡ đứng tên công ty “ma” nên xử lý ra sao?

Nếu đã lỡ đứng tên công ty hoặc mở tài khoản ngân hàng theo yêu cầu của người khác, cần xử lý càng sớm càng tốt.

Bước 1: Dừng ngay việc giao tài khoản, con dấu, chữ ký số

Không tiếp tục giao quyền truy cập ngân hàng, SIM OTP, chữ ký số, con dấu, email, tài khoản thuế hoặc bất kỳ phương tiện nào cho người khác sử dụng.

Bước 2: Kiểm tra tình trạng doanh nghiệp

Cần kiểm tra:

  • Công ty đăng ký ở đâu;
  • Ai là người đại diện pháp luật;
  • Ai là chủ sở hữu/thành viên/cổ đông;
  • Địa chỉ trụ sở có thật không;
  • Công ty có nợ thuế, nợ bảo hiểm, hóa đơn phát sinh không;
  • Có mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng;
  • Có giao dịch bất thường không;
  • Có bị cơ quan công an, ngân hàng, thuế liên hệ không.

Bước 3: Liên hệ ngân hàng để kiểm soát tài khoản

Người đứng tên đại diện pháp luật cần làm việc với ngân hàng để:

  • Thu hồi quyền truy cập của người không có thẩm quyền;
  • Đổi thông tin liên hệ;
  • Khóa tạm thời tài khoản nếu nghi bị lợi dụng;
  • Yêu cầu sao kê;
  • Xác minh giao dịch bất thường;
  • Thực hiện thủ tục đóng tài khoản nếu cần.

Bước 4: Làm việc với cơ quan thuế, đăng ký kinh doanh

Nếu công ty không hoạt động thật, cần xem xét thủ tục tạm ngừng, thay đổi thông tin, chuyển nhượng vốn, thay đổi đại diện pháp luật hoặc giải thể. Trường hợp phát hiện hồ sơ đăng ký có giả mạo, cần có văn bản trình bày, cung cấp chứng cứ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn xử lý.

Bước 5: Chủ động trình báo nếu có dấu hiệu bị lợi dụng

Nếu phát hiện công ty/tài khoản bị dùng để nhận tiền lừa đảo, chuyển tiền bất thường, mua bán hóa đơn hoặc giao dịch bất hợp pháp, người đứng tên nên chủ động trình báo, cung cấp chứng cứ về việc mình bị lừa, bị lợi dụng hoặc không trực tiếp hưởng lợi. Việc chủ động hợp tác có thể rất quan trọng khi cơ quan có thẩm quyền đánh giá vai trò, lỗi và mức độ liên quan.

Bước 6: Nhờ luật sư rà soát hồ sơ

Với các trường hợp đã có giao dịch lớn, bị ngân hàng phong tỏa, bị công an mời làm việc hoặc có nhiều người bị hại chuyển tiền vào tài khoản công ty, cần nhờ luật sư kiểm tra hồ sơ, chuẩn bị bản tường trình, chứng cứ và phương án làm việc với cơ quan chức năng.


12. Câu hỏi thường gặp

Mở công ty “ma” để mở tài khoản ngân hàng có bị đi tù không?

Có thể, nếu công ty và tài khoản ngân hàng được dùng để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, rửa tiền, mua bán hóa đơn, đánh bạc, trung chuyển tiền phạm pháp hoặc che giấu tài sản do phạm tội mà có. Tùy hành vi, người liên quan có thể bị xem xét các tội danh như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, sử dụng phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản, làm giả tài liệu hoặc rửa tiền.

Chỉ đứng tên giám đốc thuê có bị xử lý không?

Có thể. Nếu biết hoặc có cơ sở để biết công ty được lập ra để mở tài khoản phục vụ hoạt động bất hợp pháp mà vẫn ký hồ sơ, mở tài khoản, giao token, SIM, chữ ký số, con dấu cho người khác, người đứng tên có thể bị xem xét vai trò giúp sức hoặc đồng phạm.

Công ty không hoạt động nhưng có tài khoản ngân hàng thì có phải công ty ma không?

Không nhất thiết. Công ty mới thành lập, chưa có doanh thu hoặc tạm ngừng hoạt động chưa chắc là công ty ma. Vấn đề nằm ở việc công ty có kê khai giả mạo, không hoạt động tại trụ sở, che giấu người kiểm soát thực tế hoặc dùng tài khoản vào mục đích bất hợp pháp hay không.

Kê khai sai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp giả mạo có bị thu hồi giấy phép không?

Có thể. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cơ chế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo.

Dùng tài khoản công ty nhận tiền lừa đảo bị xử lý tội gì?

Tùy chứng cứ, có thể bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội sử dụng mạng máy tính/mạng viễn thông/phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản, tội rửa tiền hoặc các tội danh khác liên quan.

Cho người khác mượn công ty để mở tài khoản ngân hàng có sao không?

Rất rủi ro. Nếu tài khoản được dùng để nhận tiền bất hợp pháp, người cho mượn công ty có thể bị mời làm việc, bị phong tỏa tài khoản, bị xem xét trách nhiệm về hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy mức độ biết, tham gia và hưởng lợi.

Ngân hàng có được đóng tài khoản công ty nghi lừa đảo không?

Thông tư 17/2024/TT-NHNN cho phép thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản có nội dung về phong tỏa, đóng tài khoản trong các trường hợp có dấu hiệu bất thường, nghi ngờ gian lận, vi phạm pháp luật hoặc sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở/sử dụng tài khoản cho mục đích bất hợp pháp.


13. Kết luận

Mở công ty “ma” để mở tài khoản ngân hàng là hành vi có rủi ro pháp lý rất lớn. Nếu chỉ dừng ở việc kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người liên quan có thể bị xử phạt hành chính, buộc khắc phục, thậm chí bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ giả mạo. Nếu tài khoản công ty được dùng để nhận tiền lừa đảo, trung chuyển dòng tiền phạm pháp hoặc rửa tiền, vụ việc có thể bị xử lý hình sự.

Người dân tuyệt đối không nên đứng tên giám đốc thuê, mở công ty hộ, mở tài khoản ngân hàng hộ, cho mượn pháp nhân, cho mượn tài khoản, giao chữ ký số, con dấu, SIM OTP hoặc thiết bị xác thực ngân hàng cho người khác. Một khoản tiền công nhỏ có thể kéo theo rủi ro bị điều tra, phong tỏa tài sản, xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu đã lỡ đứng tên công ty hoặc tài khoản có dấu hiệu bị lợi dụng, cần dừng giao dịch, thu hồi quyền kiểm soát tài khoản, kiểm tra tình trạng doanh nghiệp, làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và chủ động trình báo khi có dấu hiệu vi phạm.


Lỡ đứng tên công ty, tài khoản ngân hàng nghi bị lợi dụng cần xử lý thế nào?

Luật Bright Legal hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc doanh nghiệp, ngân hàng và hình sự liên quan đến công ty “ma”, bao gồm:

  • Tư vấn mở công ty “ma” để mở tài khoản ngân hàng bị xử lý thế nào;
  • Rà soát hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người đại diện, chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Tư vấn xử lý trường hợp đứng tên giám đốc thuê, mở tài khoản hộ;
  • Kiểm tra giao dịch bất thường qua tài khoản công ty;
  • Hỗ trợ làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Soạn văn bản trình báo, giải trình, đơn tố giác nếu bị lợi dụng;
  • Tư vấn trách nhiệm hình sự trong các vụ lừa đảo, rửa tiền, tài khoản ngân hàng;
  • Bảo vệ quyền lợi khi bị mời làm việc, xác minh, điều tra.

Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm


Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Thông tư số 17/2024/TT-NHNN về mở và sử dụng tài khoản thanh toán;
  • Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022;
  • Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc một công ty có bị xem là “công ty ma” hay không, người đứng tên có bị xử lý hành chính hoặc hình sự hay không phụ thuộc vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hoạt động thực tế, dòng tiền qua tài khoản ngân hàng, mức độ biết, vai trò tham gia, khoản lợi hưởng và chứng cứ trong từng vụ việc cụ thể. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi ký hồ sơ thành lập công ty hộ, mở tài khoản ngân hàng hộ, cho mượn pháp nhân hoặc làm việc với cơ quan chức năng.

Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL