Thời Hiệu Khởi Kiện Chia Thừa Kế Là Bao Lâu? Quy Định Mới Nhất 2026
Tranh chấp thừa kế thường phát sinh sau nhiều năm kể từ khi người để lại di sản qua đời. Có trường hợp cha mẹ mất từ lâu, đất đai vẫn do một người con quản lý, các đồng thừa kế khác không yêu cầu chia ngay. Đến khi phát sinh việc bán đất, làm sổ đỏ, xây dựng nhà hoặc chuyển nhượng tài sản, các bên mới đặt câu hỏi: còn thời hiệu khởi kiện chia thừa kế không?
Theo quy định hiện hành, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Đây là quy định trọng tâm tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 và vẫn là căn cứ chính khi xác định thời hiệu chia di sản trong năm 2026.
Nói cách khác, nếu di sản là nhà đất, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất thì thời hiệu yêu cầu chia thừa kế thường dài hơn rất nhiều so với di sản là tiền, xe, vàng, cổ phần, sổ tiết kiệm hoặc tài sản động sản khác.
Tóm tắt nhanh
| Nội dung | Quy định cần biết |
|---|---|
| Thời hiệu chia thừa kế đối với bất động sản | 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
| Thời hiệu chia thừa kế đối với động sản | 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
| Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác | 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
| Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại | 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
| Thời điểm mở thừa kế | Thời điểm người có tài sản chết |
| Hết thời hiệu có còn kiện được không? | Cần xem loại yêu cầu, ai đang quản lý di sản, có yêu cầu áp dụng thời hiệu hay không và hồ sơ cụ thể |
| Tòa án có tự áp dụng thời hiệu không? | Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu hợp lệ của một bên trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định |
Mục lục
- Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là gì?
- Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là bao lâu?
- Thời điểm mở thừa kế được tính từ khi nào?
- Cách tính thời hiệu chia thừa kế trong thực tế
- Hết thời hiệu chia thừa kế thì di sản thuộc về ai?
- Tòa án có tự áp dụng thời hiệu khởi kiện không?
- Trường hợp nào thời gian không tính vào thời hiệu?
- Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những gì?
- Những lưu ý khi khởi kiện chia thừa kế đất đai
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
1. Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là gì?
Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là thời hạn mà người thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản thừa kế. Nếu hết thời hiệu, quyền yêu cầu chia di sản có thể bị ảnh hưởng, đặc biệt khi một bên trong vụ án yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu.
Trong thực tế, người dân thường gọi chung là “thời hiệu khởi kiện chia thừa kế”. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự sử dụng thuật ngữ “thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản”. Dù cách gọi khác nhau, bản chất đều nhằm xác định còn hay không còn thời hạn để yêu cầu chia tài sản do người chết để lại.
Thời hiệu thừa kế có ý nghĩa rất quan trọng vì nhiều vụ việc thừa kế liên quan đến nhà đất đã tồn tại qua nhiều thế hệ. Nếu không xác định đúng thời điểm mở thừa kế, loại tài sản và thời hiệu áp dụng, người khởi kiện có thể chuẩn bị hồ sơ sai hướng hoặc bỏ lỡ quyền lợi của mình.
2. Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu thừa kế được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Trong đó, thời hiệu yêu cầu chia di sản là nội dung được quan tâm nhiều nhất.
2.1. Thời hiệu chia thừa kế đối với bất động sản: 30 năm
Đối với di sản là bất động sản, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Bất động sản trong các vụ thừa kế thường gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở;
- Công trình xây dựng;
- Tài sản gắn liền với đất;
- Phần quyền sử dụng đất, nhà ở trong khối tài sản chung của vợ chồng, hộ gia đình hoặc đồng sở hữu.
Ví dụ: Ông A mất ngày 01/6/2010, để lại một thửa đất. Nếu không có căn cứ làm thay đổi cách tính thời hiệu, thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với thửa đất này là 30 năm kể từ ngày ông A mất.
2.2. Thời hiệu chia thừa kế đối với động sản: 10 năm
Đối với di sản là động sản, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Động sản thường gặp trong tranh chấp thừa kế gồm:
- Tiền;
- Vàng;
- Xe ô tô, xe máy;
- Sổ tiết kiệm;
- Cổ phần, phần vốn góp;
- Đồ vật có giá trị;
- Tài sản không phải là bất động sản.
Ví dụ: Bà B mất ngày 10/3/2018, để lại tiền trong tài khoản ngân hàng. Thời hiệu yêu cầu chia khoản tiền này là 10 năm kể từ thời điểm bà B mất, nếu không có căn cứ pháp lý đặc biệt khác.
2.3. Thời hiệu yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm
Ngoài yêu cầu chia di sản, người thừa kế còn có thể yêu cầu Tòa án xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác. Thời hiệu đối với nhóm yêu cầu này là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Dạng yêu cầu này thường phát sinh khi có tranh chấp về việc ai là người thừa kế, ai không có quyền hưởng di sản, di chúc có hợp pháp không hoặc một người có thuộc hàng thừa kế hay không.
2.4. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản: 03 năm
Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Ví dụ: người chết còn khoản nợ, nghĩa vụ bồi thường hoặc nghĩa vụ thanh toán hợp pháp. Chủ nợ hoặc người có quyền lợi liên quan cần lưu ý thời hiệu riêng đối với yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản này.
3. Thời điểm mở thừa kế được tính từ khi nào?
Thời điểm mở thừa kế là mốc để tính thời hiệu chia thừa kế. Theo quy định của Bộ luật Dân sự, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo ngày chết được ghi trong quyết định của Tòa án.
Việc xác định đúng thời điểm mở thừa kế rất quan trọng vì chỉ cần sai mốc thời gian, kết luận về còn hay hết thời hiệu có thể thay đổi.
Các tài liệu thường dùng để xác định thời điểm mở thừa kế gồm:
- Giấy chứng tử;
- Trích lục khai tử;
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết;
- Hồ sơ hộ tịch;
- Tài liệu khác có giá trị chứng minh thời điểm chết.
Trong hồ sơ thừa kế, giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử là tài liệu rất quan trọng, gần như không thể thiếu khi khởi kiện chia di sản.
4. Cách tính thời hiệu chia thừa kế trong thực tế
Để xác định còn thời hiệu chia thừa kế hay không, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định người để lại di sản chết ngày nào
Đây là mốc thời gian đầu tiên. Nếu người để lại di sản chết năm 2000, 2010 hay 2020 thì kết quả tính thời hiệu sẽ khác nhau.
Bước 2: Xác định di sản là bất động sản hay động sản
Nếu di sản là nhà đất, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm. Nếu di sản là tiền, xe, vàng, tài sản động sản thì thời hiệu là 10 năm.
Bước 3: Xác định yêu cầu khởi kiện là gì
Không phải yêu cầu nào trong vụ thừa kế cũng có cùng thời hiệu. Cần phân biệt:
| Yêu cầu | Thời hiệu |
|---|---|
| Yêu cầu chia di sản là bất động sản | 30 năm |
| Yêu cầu chia di sản là động sản | 10 năm |
| Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế | 10 năm |
| Yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác | 10 năm |
| Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết | 03 năm |
Bước 4: Kiểm tra có khoảng thời gian không tính vào thời hiệu hay không
Bộ luật Dân sự có quy định một số khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện, ví dụ sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc trường hợp người có quyền khởi kiện chưa có người đại diện trong một số tình huống đặc biệt.
Bước 5: Kiểm tra bên còn lại có yêu cầu áp dụng thời hiệu không
Một điểm rất quan trọng là Tòa án không tự động áp dụng thời hiệu trong mọi trường hợp. Theo quy định tố tụng dân sự, Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên, và yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Do đó, trong tranh chấp thừa kế, việc đánh giá thời hiệu không chỉ dừng ở phép tính số năm mà còn phải xem xét yêu cầu, chứng cứ, ý kiến của các bên và cách Tòa án áp dụng quy định trong từng vụ án cụ thể.
5. Hết thời hiệu chia thừa kế thì di sản thuộc về ai?
Khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, di sản không còn được xử lý giống như trường hợp còn thời hiệu thông thường. Điều 623 Bộ luật Dân sự quy định sau khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; nếu không có người thừa kế đang quản lý thì được giải quyết theo các trường hợp tiếp theo, bao gồm người đang chiếm hữu theo quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu hoặc thuộc về Nhà nước nếu không có người chiếm hữu.
Trong thực tế, đây là nội dung rất dễ phát sinh tranh chấp. Ví dụ:
- Một người con quản lý nhà đất của cha mẹ trong nhiều năm;
- Một người thừa kế đứng tên sổ đỏ sau khi cha mẹ mất;
- Các đồng thừa kế khác biết nhưng không yêu cầu chia;
- Di sản đã được chuyển nhượng, tặng cho hoặc kê khai đăng ký;
- Một người đang sử dụng đất nhưng nguồn gốc đất là tài sản của người đã chết.
Khi đó, cần xem xét kỹ người đang quản lý di sản có phải người thừa kế không, việc quản lý có hợp pháp không, có căn cứ xác lập quyền sở hữu hay không và các đồng thừa kế khác có từng phản đối, yêu cầu chia hoặc thỏa thuận gì trước đó không.
6. Tòa án có tự áp dụng thời hiệu khởi kiện không?
Không tự động trong mọi trường hợp.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo Bộ luật Dân sự; Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu nếu có yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên và yêu cầu đó phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Điều này có nghĩa là:
- Người khởi kiện vẫn có thể nộp đơn khởi kiện;
- Tòa án xem xét thụ lý theo quy định tố tụng;
- Nếu bị đơn hoặc người liên quan yêu cầu áp dụng thời hiệu đúng thời điểm, Tòa án sẽ xem xét;
- Nếu không có yêu cầu áp dụng thời hiệu hợp lệ, Tòa án có thể không áp dụng thời hiệu để bác yêu cầu.
Đây là điểm nhiều người dân dễ hiểu nhầm. Hết thời hiệu không đồng nghĩa với việc cứ nộp đơn là Tòa án không nhận đơn. Tuy nhiên, nếu đối phương đưa ra yêu cầu áp dụng thời hiệu đúng quy định và Tòa án có căn cứ chấp nhận, yêu cầu chia di sản có thể không được chấp nhận.
7. Trường hợp nào thời gian không tính vào thời hiệu?
Không phải mọi khoảng thời gian đều được tính liên tục vào thời hiệu. Bộ luật Dân sự quy định một số khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Các trường hợp thường được xem xét gồm:
- Sự kiện bất khả kháng;
- Trở ngại khách quan làm cho người có quyền khởi kiện không thể biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện quyền khởi kiện;
- Người có quyền khởi kiện là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện trong thời gian nhất định.
Tuy nhiên, không phải cứ “khó khăn”, “ở xa”, “không biết luật” hoặc “gia đình chưa thống nhất” là được trừ thời gian vào thời hiệu. Người yêu cầu cần chứng minh rõ sự kiện khách quan, thời gian tồn tại trở ngại và mối liên hệ giữa trở ngại đó với việc không thể khởi kiện đúng hạn.
8. Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những gì?
Khi khởi kiện chia thừa kế, người khởi kiện nên chuẩn bị hồ sơ càng đầy đủ càng tốt để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
8.1. Nhóm giấy tờ về người để lại di sản
- Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
- Giấy tờ nhân thân của người chết;
- Tài liệu thể hiện quan hệ hôn nhân của người chết nếu có;
- Di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản nếu có.
8.2. Nhóm giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế
- Giấy khai sinh;
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Sổ hộ khẩu cũ, thông tin cư trú;
- Giấy tờ nhận nuôi con nuôi nếu có;
- Tài liệu chứng minh quan hệ cha mẹ, con, vợ chồng, ông bà, cháu;
- Văn bản xác nhận hàng thừa kế nếu có.
8.3. Nhóm giấy tờ về di sản
Đối với di sản là nhà đất, cần chuẩn bị:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
- Hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ, thông tin thửa đất;
- Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, cấp đất;
- Tài liệu về quá trình quản lý, sử dụng đất;
- Tài liệu về việc xây dựng, sửa chữa, đóng góp công sức;
- Thông tin hiện trạng nhà đất.
Đối với di sản là động sản, cần chuẩn bị:
- Giấy tờ xe;
- Sổ tiết kiệm;
- Sao kê tài khoản;
- Giấy chứng nhận cổ phần, phần vốn góp;
- Tài liệu về tài sản có giá trị khác.
8.4. Nhóm giấy tờ tố tụng
- Đơn khởi kiện chia di sản thừa kế;
- CCCD/hộ chiếu của người khởi kiện;
- Tài liệu về nơi cư trú của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Chứng cứ về việc đã yêu cầu chia di sản nhưng không thống nhất được nếu có;
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
9. Những lưu ý khi khởi kiện chia thừa kế đất đai
Tranh chấp thừa kế đất đai thường phức tạp hơn tranh chấp thừa kế thông thường vì liên quan đến nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công sức quản lý, nghĩa vụ tài chính và biến động đất đai qua nhiều thời kỳ.
9.1. Cần xác định di sản là toàn bộ hay một phần nhà đất
Không phải cứ sổ đỏ đứng tên người chết thì toàn bộ nhà đất đều là di sản. Nếu tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, cần xác định phần tài sản chung của vợ chồng. Thông thường, chỉ phần tài sản thuộc quyền của người chết mới là di sản để chia thừa kế.
Ví dụ: thửa đất là tài sản chung của vợ chồng. Khi chồng chết, phần di sản có thể chỉ là phần quyền tài sản của người chồng trong khối tài sản chung, không nhất thiết là toàn bộ thửa đất.
9.2. Cần xác định có di chúc hay chia theo pháp luật
Nếu có di chúc hợp pháp, di sản được chia theo di chúc, trừ trường hợp có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hoặc phần di chúc không hợp pháp. Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được chia theo pháp luật.
9.3. Cần xác định đầy đủ hàng thừa kế
Trong nhiều vụ án, hồ sơ bị kéo dài vì thiếu người thừa kế. Người khởi kiện cần rà soát đầy đủ vợ/chồng, cha mẹ, con của người chết; nếu có người thừa kế đã chết thì phải xem xét thừa kế thế vị hoặc quyền của người kế tiếp tùy trường hợp.
9.4. Cần kiểm tra biến động sổ đỏ
Nếu nhà đất đã được sang tên cho một người thừa kế hoặc người khác, cần kiểm tra quá trình sang tên có hợp pháp không, có văn bản khai nhận di sản hay không, có chữ ký của các đồng thừa kế hay không, có dấu hiệu giả mạo hoặc bỏ sót người thừa kế hay không.
9.5. Không nên để quá lâu mới xử lý
Dù thời hiệu đối với bất động sản là 30 năm, việc để tranh chấp kéo dài quá lâu có thể gây khó khăn trong thu thập chứng cứ. Người làm chứng mất, giấy tờ thất lạc, hiện trạng đất thay đổi, nhà đất bị chuyển nhượng hoặc xây dựng mới đều có thể khiến vụ án phức tạp hơn.
10. Câu hỏi thường gặp
Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế đất đai là bao lâu?
Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản, trong đó thường có quyền sử dụng đất và nhà ở, là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Cha mẹ mất hơn 10 năm còn kiện chia đất được không?
Có thể còn, nếu di sản là bất động sản và chưa quá 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, cần kiểm tra hồ sơ cụ thể, người đang quản lý di sản, việc cấp sổ đỏ, chuyển nhượng, thỏa thuận phân chia trước đó và yêu cầu áp dụng thời hiệu của các bên.
Cha mẹ mất hơn 30 năm còn chia thừa kế đất được không?
Nếu đã quá 30 năm đối với bất động sản, yêu cầu chia di sản có thể gặp rủi ro lớn về thời hiệu. Tuy nhiên, vẫn cần đánh giá chính xác loại yêu cầu khởi kiện, quá trình quản lý di sản, người đang đứng tên, căn cứ xác lập quyền sở hữu và việc có bên nào yêu cầu áp dụng thời hiệu hay không.
Thời hiệu chia tiền, vàng, xe, sổ tiết kiệm là bao lâu?
Đối với động sản, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Tòa án có tự bác đơn vì hết thời hiệu không?
Không phải trong mọi trường hợp. Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên và yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định.
Không có giấy chứng tử thì có kiện chia thừa kế được không?
Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử là tài liệu quan trọng để xác định thời điểm mở thừa kế. Nếu chưa có, người khởi kiện nên liên hệ cơ quan hộ tịch để xin trích lục hoặc chuẩn bị tài liệu thay thế phù hợp.
Một người con đang giữ sổ đỏ thì người khác có kiện chia thừa kế được không?
Có thể, nếu còn thời hiệu và có căn cứ chứng minh nhà đất là di sản thừa kế, người khởi kiện thuộc hàng thừa kế hoặc có quyền hưởng di sản. Việc một người đang giữ sổ đỏ không đương nhiên làm mất quyền khởi kiện của các đồng thừa kế khác.
Đã họp gia đình chia đất miệng thì còn kiện được không?
Có thể, tùy nội dung thỏa thuận, chứng cứ chứng minh, việc thực hiện trên thực tế và thời hiệu khởi kiện. Nếu thỏa thuận miệng không rõ ràng hoặc có người không đồng ý, tranh chấp vẫn có thể phát sinh.
11. Kết luận
Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế theo quy định hiện hành là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Ngoài ra, thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm; thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm.
Đối với tranh chấp thừa kế nhà đất, người dân không nên chỉ nhìn vào số năm một cách máy móc. Cần xác định đúng thời điểm người để lại di sản chết, loại tài sản, người đang quản lý di sản, tình trạng sổ đỏ, di chúc, hàng thừa kế, quá trình sử dụng tài sản và việc bên còn lại có yêu cầu áp dụng thời hiệu hay không.
Nếu vụ việc có yếu tố nhà đất, nhiều thế hệ thừa kế, người đứng tên sổ đỏ đã thay đổi hoặc người để lại di sản mất đã lâu, nên được luật sư rà soát hồ sơ trước khi khởi kiện để tránh sai yêu cầu, thiếu người tham gia tố tụng hoặc gặp rủi ro về thời hiệu.
Cần kiểm tra còn thời hiệu khởi kiện chia thừa kế không?
Luật Bright Legal hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc thừa kế, bao gồm:
- Kiểm tra thời hiệu khởi kiện chia thừa kế;
- Tư vấn chia di sản thừa kế là nhà đất;
- Xác định hàng thừa kế, phần di sản, phần tài sản chung;
- Tư vấn hiệu lực di chúc;
- Soạn đơn khởi kiện chia di sản thừa kế;
- Thu thập, rà soát hồ sơ nhà đất, giấy chứng tử, giấy tờ nhân thân;
- Đại diện làm việc với Tòa án và các cơ quan liên quan;
- Bảo vệ quyền lợi trong vụ án tranh chấp thừa kế.
Luật Bright Legal – Khách hàng là trọng tâm
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Luật Đất đai năm 2024 đối với trường hợp di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc xác định một vụ việc còn hay hết thời hiệu khởi kiện chia thừa kế phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế, loại di sản, yêu cầu khởi kiện, tình trạng quản lý tài sản, hồ sơ nhà đất, chứng cứ và ý kiến của các bên trong quá trình tố tụng. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi nộp đơn khởi kiện hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
Bài viết liên quan
- Tranh chấp thừa kế đất đai cần giấy tờ gì?
- Chia thừa kế nhà đất khi không có di chúc

