Giá Đất Trong Bảng Giá Đất Khác Gì Giá Thị Trường?

Khi mua bán, tặng cho, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bị Nhà nước thu hồi đất, người dân thường nghe đến hai khái niệm: “giá đất trong bảng giá đất” và “giá đất thị trường”. Nhiều người nhầm rằng cứ Nhà nước ban hành bảng giá đất thì giá đó chính là giá mua bán thực tế. Ngược lại, cũng có người cho rằng bảng giá đất không có ý nghĩa gì trong giao dịch.

Câu trả lời ngắn gọn là: giá đất trong bảng giá đất là mức giá do Nhà nước ban hành để áp dụng cho một số nghĩa vụ tài chính, thuế, phí, lệ phí, xử phạt và các trường hợp luật định; còn giá thị trường là mức giá thực tế hình thành từ giao dịch, cung cầu, vị trí, pháp lý, hạ tầng và thỏa thuận giữa các bên. Hai loại giá này có liên quan với nhau nhưng không phải lúc nào cũng bằng nhau.

Theo Luật Đất đai 2024, việc định giá đất phải thực hiện theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất, nhà đầu tư. Thông tin đầu vào để định giá đất có thể gồm giá đất trong cơ sở dữ liệu, giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng, giá trúng đấu giá và thông tin điều tra, khảo sát.


Tóm tắt nhanh

Tiêu chí Giá đất trong bảng giá đất Giá đất thị trường
Bản chất Giá do Nhà nước ban hành theo khu vực, vị trí hoặc đến từng thửa đất trong một số trường hợp Giá thực tế do thị trường hình thành
Chủ thể quyết định UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh quyết định Bên mua, bên bán, nhà đầu tư, môi giới, cung cầu thị trường
Mục đích sử dụng Tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xử phạt, một số trường hợp đấu giá, giao đất theo luật Làm căn cứ thương lượng mua bán, đặt cọc, đầu tư, định giá tài sản thực tế
Tính ổn định Ổn định hơn, được ban hành và điều chỉnh theo kỳ hoặc khi cần thiết Biến động liên tục theo thị trường
Có bắt buộc khi mua bán không? Không phải là giá bắt buộc các bên phải mua bán với nhau Là giá các bên thực tế thỏa thuận
Có thể thấp hơn giá thị trường không? Có thể Thường phản ánh sát hơn nhu cầu mua bán thực tế
Khi tính thuế chuyển nhượng Có thể được dùng nếu giá hợp đồng không ghi hoặc thấp hơn giá tính theo bảng giá đất Giá hợp đồng được xem xét nếu phù hợp quy định
Khi bồi thường thu hồi đất Không nên hiểu máy móc là chỉ lấy bảng giá đất; nhiều trường hợp phải xác định giá đất cụ thể Là dữ liệu tham khảo quan trọng trong quá trình định giá

 


1. Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là bảng giá do Nhà nước ban hành tại từng địa phương để áp dụng trong các trường hợp luật định. Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí; đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì có thể xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn. UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm trình điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo.

Nói dễ hiểu, bảng giá đất là “khung giá chính thức của địa phương” dùng để tính một số nghĩa vụ tài chính và thủ tục pháp lý về đất đai. Mỗi tỉnh, thành phố sẽ có bảng giá đất riêng, tùy theo vị trí, tuyến đường, khu vực, loại đất, mục đích sử dụng đất và điều kiện phát triển của địa phương.

Ví dụ, cùng là đất ở nhưng giá trong bảng giá đất tại mặt đường trung tâm đô thị thường cao hơn đất trong ngõ nhỏ, đất nông thôn, đất ở khu vực xa trung tâm hoặc đất chưa có hạ tầng thuận lợi.


2. Giá đất thị trường là gì?

Giá đất thị trường là mức giá được hình thành từ các giao dịch thực tế trên thị trường, chịu tác động bởi cung cầu, vị trí, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng, dòng tiền đầu tư, tâm lý người mua, kỳ vọng tăng giá và khả năng khai thác của thửa đất.

Giá thị trường thường được thể hiện qua:

  • Giá các giao dịch mua bán thực tế trong cùng khu vực;
  • Giá đặt cọc, giá công chứng, giá thanh toán thực tế;
  • Giá chào bán và giá chốt giao dịch;
  • Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Giá do ngân hàng, tổ chức thẩm định giá hoặc nhà đầu tư xác định;
  • Mức giá người mua sẵn sàng trả và người bán chấp nhận bán.

Tuy nhiên, giá thị trường không phải lúc nào cũng có một con số cố định. Cùng một thửa đất, mỗi người có thể định giá khác nhau tùy mục đích: để bán nhanh, để đầu tư dài hạn, để vay ngân hàng, để chia tài sản, để góp vốn hoặc để giải quyết tranh chấp.


3. Giá đất trong bảng giá đất khác gì giá thị trường?

Có thể phân biệt theo 05 điểm chính.

3.1. Khác về chủ thể hình thành giá

Giá trong bảng giá đất do Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục pháp luật. Việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, thông tin giá đất thị trường, kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành, yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai, cùng các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Giá thị trường lại hình thành từ giao dịch thực tế giữa người mua và người bán. Giá này không do một cơ quan duy nhất ấn định mà biến động theo nhu cầu, khả năng tài chính, mức độ khan hiếm, quy hoạch, hạ tầng và kỳ vọng của thị trường.

3.2. Khác về mục đích sử dụng

Bảng giá đất chủ yếu dùng để tính các nghĩa vụ tài chính và thủ tục hành chính về đất đai. Giá thị trường chủ yếu dùng để thương lượng, mua bán, đầu tư, định giá tài sản và đánh giá giá trị thực của thửa đất.

3.3. Khác về mức độ biến động

Bảng giá đất có tính ổn định hơn vì được ban hành, công bố, điều chỉnh theo quy trình. Giá thị trường có thể thay đổi rất nhanh, nhất là tại khu vực có thông tin quy hoạch, mở đường, đấu giá, dự án mới, sốt đất hoặc suy giảm thanh khoản.

3.4. Khác về độ chi tiết

Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí hoặc từng thửa đất nếu địa phương có đủ dữ liệu. Tuy nhiên, giá thị trường có thể phản ánh nhiều yếu tố rất cụ thể mà bảng giá đất khó bao quát hết, như:

  • Hướng đất;
  • Hình dáng thửa đất;
  • Chiều rộng mặt tiền;
  • Độ sâu thửa đất;
  • Đường trước đất rộng hay hẹp;
  • Có tranh chấp, lối đi, mồ mả, quy hoạch treo hay không;
  • Khả năng tách thửa, xây dựng, kinh doanh;
  • Mức độ cần bán gấp của chủ đất.

3.5. Khác về giá trị thực tế khi giao dịch

Trên thực tế, giá thị trường thường là căn cứ quan trọng để bên mua và bên bán thỏa thuận. Bảng giá đất không phải là giá bắt buộc các bên phải mua bán đúng bằng con số đó. Tuy nhiên, bảng giá đất vẫn rất quan trọng vì có thể ảnh hưởng đến thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nhiều nghĩa vụ tài chính khác.


4. Bảng giá đất được dùng trong những trường hợp nào?

Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được áp dụng trong nhiều trường hợp, trong đó có: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; tính thuế sử dụng đất; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; và một số trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm đấu giá theo luật.

Một số tình huống người dân thường gặp:

Tình huống Có liên quan bảng giá đất không?
Làm thủ tục chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở Có thể liên quan khi tính tiền sử dụng đất
Sang tên mua bán đất Có thể liên quan khi tính thuế, phí, lệ phí
Tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất Có thể liên quan khi tính nghĩa vụ tài chính nếu không được miễn
Xử phạt vi phạm đất đai Có thể dùng để tính mức tiền liên quan
Nhà nước giao đất, công nhận đất cho hộ gia đình, cá nhân Có thể dùng trong trường hợp luật định
Thương lượng giá mua bán giữa hai cá nhân Không bắt buộc phải mua bán theo bảng giá đất
Định giá để đầu tư, mua bán thực tế Nên tham khảo giá thị trường, không chỉ nhìn bảng giá đất

5. Vì sao bảng giá đất có thể thấp hơn hoặc khác giá thị trường?

Mặc dù Luật Đất đai 2024 yêu cầu định giá đất theo nguyên tắc thị trường, bảng giá đất vẫn có thể khác giá giao dịch thực tế vì các lý do sau:

Thứ nhất, bảng giá đất là giá do Nhà nước ban hành theo quy trình hành chính, có tính ổn định nhất định. Trong khi đó, giá thị trường có thể thay đổi theo từng tuần, từng tháng hoặc từng đợt biến động thông tin.

Thứ hai, bảng giá đất thường phải cân bằng nhiều mục tiêu quản lý nhà nước, không chỉ phản ánh giao dịch mua bán. Nếu bảng giá tăng quá nhanh, nghĩa vụ tài chính của người dân khi chuyển mục đích, sang tên, nộp thuế, phí có thể tăng mạnh.

Thứ ba, giá thị trường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cá biệt của từng thửa đất như mặt tiền, chiều sâu, hình dáng, hướng, pháp lý, quy hoạch, tâm lý người bán, nhu cầu người mua. Các yếu tố này không phải lúc nào cũng được phản ánh đầy đủ trong bảng giá đất.

Thứ tư, có tình trạng giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng không phản ánh đúng giá giao dịch thực tế. Vì vậy, dữ liệu thị trường dùng cho định giá có thể cần được kiểm tra, sàng lọc, đối chiếu với cơ sở dữ liệu, đấu giá, khảo sát và các nguồn thông tin khác.

Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, khi xây dựng bảng giá đất, cơ quan thực hiện phải tổng hợp, điều tra, thu thập thông tin giá đất; đánh giá mức biến động giữa giá đất điều tra với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành; đồng thời đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với kết quả điều tra giá đất.


6. Khi mua bán đất, các bên dùng giá nào?

Khi mua bán đất, bên mua và bên bán được thỏa thuận giá chuyển nhượng. Giá này thường là giá thị trường hoặc mức giá mà hai bên chấp nhận sau khi thương lượng.

Tuy nhiên, khi làm thủ tục công chứng, kê khai thuế và sang tên, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giá ghi trong hợp đồng, bảng giá đất và quy định về thuế, phí, lệ phí. Do đó, người dân cần phân biệt:

Loại giá Ý nghĩa trong giao dịch
Giá thỏa thuận thực tế Số tiền hai bên mua bán thật
Giá ghi trong hợp đồng công chứng Căn cứ pháp lý quan trọng thể hiện nghĩa vụ thanh toán
Giá trong bảng giá đất Có thể là căn cứ tối thiểu hoặc căn cứ tính nghĩa vụ tài chính trong trường hợp luật định
Giá thẩm định của ngân hàng Căn cứ để ngân hàng xem xét cho vay, thường thận trọng hơn giá mua bán
Giá do Tòa án/Hội đồng định giá xác định Có thể dùng khi giải quyết tranh chấp, chia tài sản, thi hành án

Người mua không nên chỉ dựa vào bảng giá đất để kết luận “đất rẻ” hay “đất đắt”. Một thửa đất có giá thị trường cao hơn nhiều lần bảng giá đất vẫn có thể là bình thường tại các khu vực đô thị, mặt đường lớn, khu dân cư phát triển hoặc nơi có hạ tầng tốt.


7. Ghi giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế có rủi ro gì?

Trong thực tế, có trường hợp hai bên mua bán đất thỏa thuận giá thực tế cao nhưng lại ghi giá thấp hơn trên hợp đồng công chứng để giảm thuế, phí. Đây là việc rất rủi ro.

Thứ nhất, nếu xảy ra tranh chấp, hợp đồng công chứng là chứng cứ quan trọng. Bên bán có thể gặp rủi ro khi đòi phần tiền chênh lệch không ghi trong hợp đồng; bên mua cũng có thể gặp khó khăn khi chứng minh số tiền đã thanh toán thực tế.

Thứ hai, việc kê khai giá không đúng thực tế có thể bị cơ quan thuế xem xét. Theo thông tin của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ về quy định thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất nếu có, thì giá chuyển nhượng đất được xác định theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế.

Thứ ba, nếu việc ghi giá thấp nhằm che giấu giao dịch thật, trốn thuế hoặc hợp thức hóa dòng tiền, các bên có thể phát sinh rủi ro về thuế, dân sự, hành chính, thậm chí hình sự tùy mức độ và chứng cứ cụ thể.

Nguyên tắc an toàn là: giá thanh toán thực tế nên được thể hiện rõ ràng, có chứng từ chuyển khoản, biên nhận, tiến độ thanh toán và điều khoản xử lý vi phạm. Không nên vì muốn giảm nghĩa vụ trước mắt mà tạo rủi ro tranh chấp lớn hơn về sau.


8. Khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường theo giá nào?

Khi Nhà nước thu hồi đất, người dân thường hỏi: bồi thường theo bảng giá đất hay theo giá thị trường?

Theo Luật Đất đai 2024, giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện tùy trường hợp thuộc thẩm quyền. Cơ quan quản lý đất đai có thể thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể.

Điều này có nghĩa là không nên hiểu máy móc rằng “bồi thường thu hồi đất chỉ lấy đúng bảng giá đất”. Trong nhiều trường hợp, cơ quan có thẩm quyền phải xác định giá đất cụ thể theo phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất.

Tuy nhiên, bảng giá đất vẫn có liên quan. Luật Đất đai 2024 quy định phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất; hệ số này được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

Vì vậy, khi không đồng ý phương án bồi thường, người dân cần kiểm tra:

  • Diện tích đất bị thu hồi có đúng không;
  • Loại đất, mục đích sử dụng đất có đúng không;
  • Vị trí, tuyến đường, khu vực áp giá có đúng không;
  • Phương pháp xác định giá đất cụ thể là gì;
  • Có hồ sơ tư vấn xác định giá đất không;
  • Giá đất cụ thể đã được phê duyệt thế nào;
  • Tài sản trên đất, cây trồng, vật kiến trúc, hỗ trợ, tái định cư đã tính đủ chưa.

Checklist kiểm tra giá đất trước khi mua bán
Trước khi mua bán đất, cần kiểm tra bảng giá đất, giá giao dịch thực tế, quy hoạch, pháp lý, nghĩa vụ tài chính và chứng từ thanh toán.

9. Người dân cần kiểm tra gì trước khi mua bán đất?

Trước khi mua bán đất, không nên chỉ hỏi “giá bảng là bao nhiêu” hoặc “giá thị trường bao nhiêu”. Cần kiểm tra đồng thời cả pháp lý và giá trị thực tế.

Nội dung cần kiểm tra Vì sao quan trọng
Giá trong bảng giá đất Dự kiến nghĩa vụ tài chính, thuế, phí, lệ phí
Giá giao dịch thực tế trong khu vực Đánh giá mua đắt hay rẻ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị đất
Loại đất, thời hạn sử dụng Đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ có giá khác nhau
Vị trí, đường, hạ tầng Ảnh hưởng lớn đến giá thị trường
Tình trạng tranh chấp, thế chấp, kê biên Ảnh hưởng khả năng sang tên
Điều kiện tách thửa, xây dựng Ảnh hưởng khả năng khai thác đất
Giá ghi trong hợp đồng Ảnh hưởng nghĩa vụ thanh toán, thuế và tranh chấp sau này
Chứng từ thanh toán Chứng minh giao dịch thật, hạn chế tranh chấp
Nghĩa vụ thuế, phí Tránh phát sinh khoản ngoài dự kiến

Với giao dịch có giá trị lớn, người mua nên yêu cầu kiểm tra sổ đỏ, quy hoạch, tình trạng thế chấp, ngăn chặn, tranh chấp và định giá thị trường trước khi đặt cọc. Không nên đặt cọc chỉ vì thấy giá thấp hơn bảng giá hoặc nghe môi giới nói “sắp tăng giá”.


10. Câu hỏi thường gặp

Giá đất trong bảng giá đất khác gì giá thị trường?

Giá đất trong bảng giá đất là mức giá do Nhà nước ban hành để áp dụng trong các trường hợp luật định như tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xử phạt và một số nghĩa vụ tài chính. Giá thị trường là giá thực tế hình thành từ giao dịch, cung cầu, vị trí, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng và thỏa thuận giữa các bên.

Mua bán đất có bắt buộc theo bảng giá đất không?

Không bắt buộc mua bán đúng bằng bảng giá đất. Bên mua và bên bán được thỏa thuận giá chuyển nhượng. Tuy nhiên, bảng giá đất có thể được dùng để tính nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp pháp luật quy định, đặc biệt khi giá hợp đồng không ghi hoặc thấp hơn mức tính theo bảng giá đất.

Bảng giá đất có phải giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không?

Không nên hiểu máy móc như vậy. Luật Đất đai 2024 quy định giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Bảng giá đất có thể là dữ liệu liên quan trong phương pháp hệ số điều chỉnh, nhưng không đồng nghĩa mọi trường hợp bồi thường đều chỉ lấy đúng bảng giá đất.

Vì sao giá thị trường thường cao hơn bảng giá đất?

Vì giá thị trường phản ánh giao dịch thực tế, cung cầu, hạ tầng, quy hoạch, kỳ vọng đầu tư, vị trí cụ thể và khả năng khai thác của từng thửa đất. Bảng giá đất là giá do Nhà nước ban hành theo quy trình, có tính ổn định và dùng cho mục đích quản lý.

Bảng giá đất từ năm 2026 có gì đáng chú ý?

Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm có trách nhiệm trình điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Ghi giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế có sao không?

Có rủi ro. Nếu xảy ra tranh chấp, giá ghi trong hợp đồng là chứng cứ rất quan trọng. Ngoài ra, cơ quan thuế có thể xác định giá tính thuế theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất nếu có trong trường hợp giá hợp đồng không ghi hoặc thấp hơn mức tính theo quy định.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, dùng giá nào?

Tùy trường hợp cụ thể. Với hộ gia đình, cá nhân, bảng giá đất có thể được áp dụng để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo các trường hợp luật định.

Có nên dựa vào bảng giá đất để quyết định mua đất không?

Không nên chỉ dựa vào bảng giá đất. Người mua cần kiểm tra thêm giá giao dịch thực tế, quy hoạch, pháp lý, hạ tầng, tranh chấp, thế chấp, điều kiện tách thửa, xây dựng và khả năng khai thác. Bảng giá đất chỉ là một căn cứ tham khảo về nghĩa vụ tài chính, không thay thế việc định giá thị trường.


11. Kết luận

Giá đất trong bảng giá đất và giá đất thị trường là hai khái niệm khác nhau. Giá trong bảng giá đất do Nhà nước ban hành để áp dụng cho các trường hợp pháp luật quy định như tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xử phạt và một số nghĩa vụ tài chính. Giá thị trường là giá hình thành từ giao dịch thực tế, phản ánh cung cầu, vị trí, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng và thỏa thuận giữa các bên.

Khi mua bán đất, người dân không bắt buộc phải giao dịch đúng bằng bảng giá đất, nhưng cũng không nên bỏ qua bảng giá đất vì nó có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và các thủ tục liên quan. Khi Nhà nước thu hồi đất, cần kiểm tra kỹ giá đất cụ thể, phương pháp định giá, loại đất, diện tích, vị trí và các khoản bồi thường, hỗ trợ khác, không nên chỉ nhìn một dòng giá trong bảng giá đất để kết luận đúng sai.

Trước khi đặt cọc, mua bán, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc khiếu nại phương án bồi thường, người dân nên kiểm tra đồng thời cả giá pháp lý và giá thị trường để tránh mua nhầm, bán hớ, kê khai sai hoặc mất quyền lợi.


Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;
  • Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
  • Nghị định số 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Công chứng năm 2024;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Việc áp dụng bảng giá đất, giá đất cụ thể, giá tính thuế, giá bồi thường hoặc giá thị trường phụ thuộc vào từng địa phương, loại đất, vị trí, thời điểm định giá, hồ sơ pháp lý, mục đích sử dụng đất và thủ tục cụ thể. Người đọc nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi đặt cọc, công chứng, kê khai thuế, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc khiếu nại phương án bồi thường.

Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL