Hết Thời Hạn Kháng Cáo Bản Án Dân Sự Sơ Thẩm Có Được Kháng Cáo Không?

Có thể.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm thông thường là 15 ngày. Tuy nhiên, nếu đã hết thời hạn này, đương sự vẫn có thể nộp đơn kháng cáo quá hạn và trình bày lý do.

Việc kháng cáo quá hạn có được chấp nhận hay không sẽ do Tòa án cấp phúc thẩm xem xét dựa trên lý do và tài liệu, chứng cứ mà người kháng cáo cung cấp.


1. Thời hạn kháng cáo bản án dân sự là bao lâu?

Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày.

Cách tính cụ thể:

Trường hợp Thời điểm bắt đầu tính 15 ngày
Có mặt khi Tòa tuyên án Từ ngày tuyên án
Vắng mặt tại phiên tòa hoặc khi tuyên án có lý do chính đáng Từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
Đã tham gia phiên tòa nhưng vắng khi tuyên án không có lý do chính đáng Từ ngày tuyên án

Nếu gửi đơn qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định theo ngày tổ chức bưu chính đóng dấu trên phong bì.


2. Quá 15 ngày có được kháng cáo không?

Có thể, nhưng được xác định là kháng cáo quá hạn.

Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định kháng cáo được thực hiện sau thời hạn tại Điều 273 là kháng cáo quá hạn.

Khi nhận đơn, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ yêu cầu người kháng cáo:

  • Trình bày rõ lý do nộp đơn quá hạn;
  • Cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do đó nếu có.

Sau đó, hồ sơ về việc kháng cáo quá hạn được chuyển đến Tòa án cấp phúc thẩm để xem xét.

Do đó:

Hết 15 ngày không đồng nghĩa đơn kháng cáo chắc chắn bị từ chối.


3. Lý do nào có thể được chấp nhận khi kháng cáo quá hạn?

Pháp luật không quy định một danh sách đóng về tất cả trường hợp được coi là lý do chính đáng.

Tòa án sẽ xem xét nguyên nhân cụ thể và chứng cứ kèm theo.

Một số tình huống có thể cần xem xét như:

  • Người kháng cáo bị bệnh nặng, cấp cứu hoặc điều trị;
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
  • Có trở ngại khách quan khiến người đó thực tế không thể nộp đơn đúng hạn;
  • Có sai sót tố tụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyền kháng cáo;
  • Các nguyên nhân khác nhưng phải chứng minh được tính khách quan và chính đáng.

Thực tiễn cho thấy việc chỉ trình bày lý do nhưng không có chứng cứ chứng minh có thể không đủ để được chấp nhận. Đã có trường hợp Tòa án không chấp nhận kháng cáo quá hạn vì người kháng cáo không cung cấp được tài liệu chứng minh lý do mà mình đưa ra.


4. Nhận bản án muộn thì thời hạn có được tính lại không?

Không phải trường hợp nào cũng được tính lại từ ngày nhận bản án.

Ví dụ:

Trường hợp 1: Có mặt khi tuyên án

Ông A có mặt tại phiên tòa và nghe Tòa án tuyên án ngày 01/10/2026.

Về nguyên tắc, thời hạn kháng cáo của ông A được tính từ ngày tuyên án, không phải đợi đến ngày nhận bản án bằng văn bản.

Trường hợp 2: Vắng mặt có lý do chính đáng

Bà B không có mặt tại phiên tòa và thuộc trường hợp pháp luật quy định thời hạn tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Khi đó, cần kiểm tra chính xác ngày tống đạt hoặc niêm yết để xác định còn thời hạn kháng cáo hay không.

Vì vậy, trước khi kết luận đã hết hạn, phải kiểm tra biên bản phiên tòa, ngày tuyên án và hồ sơ tống đạt bản án.


5. Ai quyết định có chấp nhận kháng cáo quá hạn hay không?

Không phải Tòa án sơ thẩm tự quyết định.

Sau khi nhận đơn kháng cáo quá hạn, bản tường trình và chứng cứ, Tòa án cấp sơ thẩm chuyển tài liệu cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn.

Hội đồng sẽ quyết định:

  • Chấp nhận kháng cáo quá hạn; hoặc
  • Không chấp nhận kháng cáo quá hạn.

Nếu được chấp nhận, Tòa án cấp sơ thẩm tiếp tục thực hiện các thủ tục kháng cáo theo quy định.


6. Cần chuẩn bị gì khi kháng cáo quá hạn?

Người kháng cáo nên chuẩn bị:

  • Đơn kháng cáo;
  • Bản tường trình lý do kháng cáo quá hạn;
  • Bản án sơ thẩm;
  • Giấy tờ chứng minh thời điểm nhận bản án nếu có;
  • Giấy nhập viện, hồ sơ điều trị nếu lý do liên quan đến sức khỏe;
  • Tài liệu chứng minh sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
  • Các chứng cứ khác liên quan đến lý do nộp đơn trễ.

Điểm quan trọng nhất không chỉ là giải thích “vì sao nộp muộn” mà phải có tài liệu giúp Tòa án kiểm chứng lý do đó.


7. Nếu Tòa án không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì sao?

Nếu kháng cáo quá hạn không được chấp nhận và bản án đã có hiệu lực pháp luật, đương sự không thể tiếp tục thực hiện kháng cáo phúc thẩm theo cách thông thường.

Tuy nhiên, nếu phát hiện bản án đã có hiệu lực có vi phạm nghiêm trọng, có sai lầm trong áp dụng pháp luật hoặc thuộc các căn cứ khác tại Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự thì có thể xem xét thủ tục giám đốc thẩm.

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực, đương sự có quyền gửi văn bản đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Cần lưu ý:

Đơn đề nghị giám đốc thẩm không phải là đơn kháng cáo lần hai và không đồng nghĩa bản án chắc chắn được xét lại.


8. Checklist khi phát hiện đã quá thời hạn kháng cáo

Trước tiên nên kiểm tra 06 vấn đề:

  1. Ngày Tòa án tuyên án;
  2. Người muốn kháng cáo có mặt khi tuyên án không;
  3. Nếu vắng mặt thì lý do vắng mặt là gì;
  4. Bản án được giao hoặc niêm yết ngày nào;
  5. Nguyên nhân không thể nộp đơn trong thời hạn 15 ngày;
  6. Có tài liệu chứng minh nguyên nhân kháng cáo quá hạn hay không.

Không nên chỉ căn cứ vào ngày nhận bản án để tự kết luận còn hoặc hết thời hạn kháng cáo.


9. Kết luận

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm thông thường là 15 ngày theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nếu đã hết thời hạn, đương sự vẫn có thể nộp đơn kháng cáo quá hạn, nhưng phải trình bày rõ lý do và nên có chứng cứ chứng minh.

Việc có được xem xét theo thủ tục phúc thẩm hay không phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng xét kháng cáo quá hạn của Tòa án cấp phúc thẩm.

Do đó, nếu phát hiện đã quá hạn, nên kiểm tra ngay hồ sơ tống đạt, ngày tuyên án và nguyên nhân nộp đơn chậm thay vì cho rằng mình đã hoàn toàn mất quyền bảo vệ quyền lợi.


Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Điều 271 về người có quyền kháng cáo;
  • Điều 272 về đơn kháng cáo;
  • Điều 273 về thời hạn kháng cáo;
  • Điều 274 về kiểm tra đơn kháng cáo;
  • Điều 275 về kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn;
  • Điều 326 về căn cứ, điều kiện kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
  • Điều 327 về đề nghị xem xét bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan.
Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL