Doanh Nghiệp Sản Xuất, Buôn Bán Hàng Giả Bị Xử Lý Thế Nào?
Sản xuất hoặc kinh doanh hàng giả không chỉ khiến doanh nghiệp bị phạt tiền, tịch thu hàng hóa mà trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự đối với người quản lý và chính pháp nhân thương mại.
Mức xử lý phụ thuộc vào loại hàng giả, giá trị hàng hóa, số tiền thu lợi, hậu quả gây ra và vai trò của từng người trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đặc biệt, pháp luật hình sự hiện nay cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự cả pháp nhân thương mại đối với các tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
1. Thế nào được coi là hàng giả?
Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng giả không chỉ là sản phẩm “nhái thương hiệu”.
Một số trường hợp có thể được xác định là hàng giả gồm:
- Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng như công bố;
- Hàng có công dụng không đúng với bản chất hoặc tên gọi;
- Chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc nội dung công bố;
- Hàng giả mạo nguồn gốc, xuất xứ;
- Hàng giả mạo tên, địa chỉ tổ chức sản xuất, nhập khẩu;
- Giả mạo bao bì, nhãn hàng hóa;
- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.
Vì vậy, hàng giả có thể liên quan đến cả chất lượng thực tế lẫn thông tin, nguồn gốc và bao bì của sản phẩm.
2. Khi nào doanh nghiệp bị xử phạt hành chính?
Nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Đối với hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng, mức phạt được xác định dựa trên:
- Giá trị hàng thật tương đương;
- Số lợi bất hợp pháp;
- Hành vi là sản xuất hay buôn bán;
- Loại hàng hóa vi phạm.
Ví dụ, đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng, mức phạt áp dụng cho cá nhân có thể lên đến 100 triệu đồng trong khung thông thường. Hành vi buôn bán có thể lên đến 70 triệu đồng.
Mức phạt đối với tổ chức về nguyên tắc bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân; trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có thể lên đến 400 triệu đồng.
3. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị xử lý gì?
Doanh nghiệp vi phạm còn có thể phải chịu các biện pháp như:
- Tịch thu hàng giả;
- Tịch thu máy móc, công cụ dùng để sản xuất hàng giả;
- Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
- Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất trong trường hợp luật định.
Do đó, thiệt hại đối với doanh nghiệp không chỉ nằm ở khoản tiền phạt mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và uy tín thương hiệu.
4. Khi nào hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử lý hình sự?
Theo Điều 192 Bộ luật Hình sự hiện hành, đối với hàng giả thông thường, người sản xuất hoặc buôn bán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp như:
- Hàng giả tương đương hàng thật hoặc hàng có cùng công dụng trị giá từ 30 triệu đồng trở lên;
- Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên;
- Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe đạt mức luật định;
- Hoặc hàng có giá trị dưới ngưỡng nhưng người vi phạm đã từng bị xử phạt hoặc kết án về hành vi liên quan mà chưa đủ điều kiện pháp luật quy định.
Khung cơ bản của Điều 192 hiện quy định phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với cá nhân. Trường hợp nghiêm trọng, hình phạt tù có thể lên đến 15 năm.
5. Hàng giả là thực phẩm, thuốc có bị xử lý nặng hơn không?
Có.
Bộ luật Hình sự quy định các tội danh riêng đối với một số nhóm hàng có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống và sản xuất:
| Loại hàng giả | Điều luật |
|---|---|
| Hàng giả thông thường | Điều 192 |
| Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm | Điều 193 |
| Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh | Điều 194 |
| Thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi | Điều 195 |
Đối với hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chỉ riêng hành vi sản xuất hoặc buôn bán hàng giả đã có thể thuộc khung phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
Đối với thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh giả, khung cơ bản là từ 02 năm đến 07 năm tù; trường hợp đặc biệt nghiêm trọng hiện có thể bị phạt đến tù chung thân.
6. Bản thân doanh nghiệp có thể bị truy cứu hình sự không?
Có.
Pháp nhân thương mại có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội tại Điều 192, 193, 194 và 195 Bộ luật Hình sự.
Tuy nhiên, không phải cứ một nhân viên bán hàng giả thì công ty mặc nhiên phạm tội.
Theo Điều 75 Bộ luật Hình sự, pháp nhân thương mại phải đáp ứng các điều kiện như:
- Hành vi được thực hiện nhân danh pháp nhân;
- Nhằm phục vụ lợi ích của pháp nhân;
- Có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân;
- Còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đồng thời, việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân có liên quan.
7. Pháp nhân thương mại có thể bị phạt bao nhiêu?
Riêng đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả thông thường tại Điều 192:
| Mức độ | Hình phạt chính đối với pháp nhân |
|---|---|
| Thuộc khoản 1 | Phạt 2 – 6 tỷ đồng |
| Thuộc trường hợp tăng nặng tại khoản 2 | Phạt 6 – 12 tỷ đồng |
| Thuộc khoản 3 | Phạt 12 – 18 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động 06 tháng – 03 năm |
| Trường hợp đặc biệt theo Điều 79 | Có thể đình chỉ hoạt động vĩnh viễn |
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị phạt bổ sung từ 100 triệu đồng đến 400 triệu đồng, cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
8. Giám đốc có phải chịu trách nhiệm hình sự khi công ty bán hàng giả?
Không thể chỉ dựa vào chức danh “Giám đốc” để kết luận một người phạm tội.
Cơ quan tố tụng phải xác định vai trò thực tế của từng cá nhân:
- Ai quyết định sản xuất;
- Ai nhập nguyên liệu;
- Ai biết sản phẩm là giả;
- Ai chỉ đạo đóng gói, dán nhãn;
- Ai quyết định bán ra thị trường;
- Ai quản lý tiền và lợi nhuận;
- Người quản lý có biết, chỉ đạo hoặc chấp thuận hành vi hay không.
Người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo hoặc cùng thực hiện hành vi có thể bị xử lý với vai trò tương ứng theo quy định của Bộ luật Hình sự.
9. Doanh nghiệp bị kiểm tra hàng giả nên chuẩn bị tài liệu gì?
Nên rà soát ngay:
- Hợp đồng mua nguyên liệu, hàng hóa;
- Hóa đơn, chứng từ đầu vào;
- Hồ sơ công bố sản phẩm;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
- Kết quả kiểm nghiệm;
- Hồ sơ truy xuất nguồn gốc;
- Hợp đồng gia công;
- Hồ sơ thiết kế bao bì, nhãn;
- Quy trình kiểm soát chất lượng;
- Email, quyết định và tài liệu thể hiện việc phân công trách nhiệm;
- Số lượng hàng đã sản xuất, bán ra;
- Doanh thu và lợi nhuận từ sản phẩm đang bị kiểm tra.
Việc xác định đúng số lượng hàng giả, giá trị hàng thật tương đương và số lợi bất chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì đây có thể là căn cứ quyết định vụ việc dừng ở xử phạt hành chính hay chuyển sang xử lý hình sự.
10. Kết luận
Doanh nghiệp sản xuất, buôn bán hàng giả có thể phải chịu đồng thời nhiều hậu quả pháp lý: phạt tiền, tịch thu và tiêu hủy hàng hóa, đình chỉ hoạt động và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả thông thường, pháp nhân thương mại có thể bị phạt tới 18 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thậm chí bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp luật định.
Người quản lý, người trực tiếp tổ chức sản xuất hoặc kinh doanh cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự độc lập.
Vì vậy, ngay khi hàng hóa bị kiểm tra hoặc có kết luận nghi ngờ là hàng giả, doanh nghiệp cần rà soát ngay nguồn hàng, hồ sơ chất lượng, doanh thu, chuỗi chỉ đạo và vai trò của từng cá nhân để xác định chính xác rủi ro pháp lý.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự;
- Điều 75 Bộ luật Hình sự về điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại;
- Điều 192 về tội sản xuất, buôn bán hàng giả;
- Điều 193 về hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm;
- Điều 194 về hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
- Điều 195 về hàng giả là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP;
- Nghị định số 17/2022/NĐ-CP;
- Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.

