Bị Tai Nạn Khi Đang Làm Việc, Công Ty Phải Bồi Thường Thế Nào?
Người lao động đang làm việc tại công ty nhưng bị ngã, máy móc gây thương tích, tai nạn tại công trường hoặc xảy ra sự cố trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì có thể được xác định là tai nạn lao động.
Khi đó, công ty không chỉ có trách nhiệm đưa người lao động đi cấp cứu mà còn có thể phải thanh toán chi phí điều trị, trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ chữa trị và bồi thường hoặc trợ cấp tùy nguyên nhân, mức độ thương tật.
1. Thế nào là tai nạn lao động?
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động và gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Ngoài tai nạn xảy ra ngay tại nơi làm việc, pháp luật còn quy định một số trường hợp xảy ra ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc hoặc trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại có thể thuộc phạm vi chế độ tai nạn lao động.
2. Công ty phải trả những khoản nào?
Khi người lao động bị tai nạn lao động, công ty có thể phải thực hiện các khoản chính sau:
| Khoản phải trả | Nội dung |
|---|---|
| Chi phí y tế | Thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định theo quy định |
| Tiền lương | Trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng |
| Bồi thường | Khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động |
| Trợ cấp | Khi tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động |
| Chế độ bảo hiểm | Làm hồ sơ để người lao động hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Đối với người có BHYT, công ty phải thanh toán phần đồng chi trả và những chi phí thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo luật. Nếu người lao động không tham gia BHYT, công ty phải thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định.
3. Công ty phải bồi thường bao nhiêu?
Nếu tai nạn lao động không hoàn toàn do lỗi của người lao động và người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, mức bồi thường tối thiểu được xác định như sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức bồi thường tối thiểu |
|---|---|
| Từ 5% – 10% | 1,5 tháng tiền lương |
| 11% | 1,9 tháng tiền lương |
| 15% | 3,5 tháng tiền lương |
| 20% | 5,5 tháng tiền lương |
| 30% | 9,5 tháng tiền lương |
| Từ 81% trở lên | 30 tháng tiền lương |
| Người lao động chết | Ít nhất 30 tháng tiền lương cho thân nhân |
Đối với mức suy giảm từ 11% đến 80%, cứ tăng thêm 1% thì mức bồi thường được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.
Công thức:
Mức bồi thường = 1,5 + [(Tỷ lệ suy giảm – 10) × 0,4] tháng tiền lương.
Ví dụ: người lao động bị tai nạn, suy giảm 25% khả năng lao động thì mức bồi thường tối thiểu là:
1,5 + [(25 – 10) × 0,4] = 7,5 tháng tiền lương.
4. Nếu tai nạn do lỗi của người lao động thì sao?
Nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động, công ty không phải bồi thường theo mức trên nhưng vẫn phải trợ cấp.
Mức trợ cấp tối thiểu bằng 40% mức bồi thường tương ứng.
Ví dụ:
Người lao động bị suy giảm 15% khả năng lao động.
Nếu không hoàn toàn do lỗi của người lao động: mức bồi thường tối thiểu là 3,5 tháng tiền lương.
Nếu hoàn toàn do lỗi của người lao động: mức trợ cấp tối thiểu là:
3,5 × 40% = 1,4 tháng tiền lương.
5. Tiền lương nào được dùng để tính bồi thường?
Tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp được tính theo mức bình quân của 06 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động.
Nếu người lao động làm việc chưa đủ 06 tháng thì tính bình quân các tháng làm việc trước khi xảy ra tai nạn.
Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động, mức lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định theo hợp đồng lao động.
6. Bị thương dưới 5% có được công ty thanh toán không?
Có thể vẫn được thanh toán các quyền lợi liên quan.
Mốc suy giảm khả năng lao động từ 5% chủ yếu liên quan đến điều kiện hưởng khoản bồi thường hoặc trợ cấp theo tỷ lệ thương tật.
Ngay cả khi kết quả giám định dưới 5%, nếu được xác định là tai nạn lao động thì công ty vẫn phải thực hiện các trách nhiệm phù hợp như chi phí y tế và trả tiền lương trong thời gian người lao động phải nghỉ điều trị theo quy định.
7. Ngoài tiền công ty trả, người lao động còn được hưởng bảo hiểm không?
Có, nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% có thể được hưởng trợ cấp một lần; mức suy giảm cao hơn có thể thuộc chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định.
Khoản này là chế độ từ quỹ bảo hiểm và cần phân biệt với khoản bồi thường hoặc trợ cấp mà doanh nghiệp trực tiếp phải trả.
Nếu công ty thuộc trường hợp bắt buộc phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động nhưng không đóng, ngoài trách nhiệm bồi thường hoặc trợ cấp, công ty còn phải trả cho người lao động khoản tiền tương ứng với chế độ mà người lao động đáng lẽ được hưởng từ quỹ.
8. Công ty phải bồi thường trong bao lâu?
Công ty phải thực hiện bồi thường hoặc trợ cấp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động.
Đối với tai nạn lao động chết người, thời hạn được tính từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra.
9. Người lao động cần giữ những giấy tờ gì?
Khi xảy ra tai nạn, nên giữ:
- Hồ sơ cấp cứu, điều trị;
- Giấy ra viện;
- Hóa đơn viện phí;
- Hình ảnh, video hiện trường;
- Camera tại nơi làm việc;
- Thông tin người chứng kiến;
- Biên bản tai nạn lao động;
- Kết luận điều tra tai nạn lao động;
- Kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động;
- Hợp đồng lao động, bảng lương;
- Tài liệu chứng minh công việc đang thực hiện khi xảy ra tai nạn.
Đặc biệt, việc xác định nguyên nhân và lỗi của các bên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc người lao động được “bồi thường” hay chỉ được “trợ cấp”.
10. Kết luận
Khi bị tai nạn trong quá trình làm việc, người lao động có thể được công ty thanh toán chi phí điều trị, trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ chữa trị và bồi thường nếu đủ điều kiện.
Nếu tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, mức bồi thường tối thiểu bắt đầu từ 1,5 tháng tiền lương. Nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi của người lao động thì vẫn được trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường tương ứng.
Ngoài khoản công ty chi trả, người lao động còn cần kiểm tra quyền hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Căn cứ pháp lý
- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
- Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động;
- Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động;
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 25/2025/TT-BNV và văn bản hợp nhất hướng dẫn hiện hành;
- Các văn bản pháp luật có liên quan.

