Không Đăng Ký Kết Hôn, Làm Khai Sinh Cho Con Thế Nào?

Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn vẫn có thể làm giấy khai sinh cho con. Việc cha mẹ có Giấy chứng nhận kết hôn hay không không làm mất quyền được đăng ký khai sinh của trẻ.

Điểm quan trọng là phải xác định gia đình muốn làm khai sinh theo trường hợp nào:

  • Chỉ đăng ký khai sinh với thông tin của mẹ;
  • Hay muốn giấy khai sinh có đầy đủ thông tin của cả cha và mẹ.

Nếu chưa xác định người cha, phần thông tin về cha có thể để trống. Nếu người cha muốn được ghi tên ngay trên giấy khai sinh thì có thể thực hiện đồng thời thủ tục nhận cha, con và đăng ký khai sinh.


1. Không đăng ký kết hôn có làm khai sinh cho con được không?

Có.

Pháp luật không yêu cầu cha mẹ bắt buộc phải đăng ký kết hôn mới được làm giấy khai sinh cho con.

Theo Luật Hộ tịch, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha, mẹ không thể thực hiện thì ông, bà, người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đăng ký khai sinh.

Do đó, có thể hiểu đơn giản:

Tình trạng của cha mẹ Có làm khai sinh được không?
Đã đăng ký kết hôn Có
Chưa đăng ký kết hôn Có
Chung sống như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn Có
Chưa xác định được người cha Có, phần thông tin cha để trống
Cha muốn nhận con và ghi tên vào khai sinh Có thể kết hợp nhận cha con và khai sinh

2. Trường hợp chỉ làm khai sinh theo thông tin của mẹ

Nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn và tại thời điểm làm khai sinh chưa xác định người cha thì có thể đăng ký khai sinh cho trẻ theo thông tin của mẹ.

Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi chưa xác định được cha thì họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo thông tin của mẹ; phần ghi về người cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh để trống.

Ví dụ:

Chị A sinh con nhưng chưa đăng ký kết hôn với anh B. Hiện tại anh B chưa thực hiện thủ tục nhận con.

Chị A vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con. Giấy khai sinh sẽ ghi thông tin của mẹ, còn phần thông tin về cha để trống.

Việc để trống tên cha không ảnh hưởng đến quyền được đăng ký khai sinh của trẻ.


3. Muốn giấy khai sinh có tên cha thì làm thế nào?

Nếu cha mẹ chưa đăng ký kết hôn nhưng người cha thừa nhận con và muốn được ghi tên trên giấy khai sinh thì có thể làm đồng thời hai thủ tục:

  • Đăng ký nhận cha, con;
  • Đăng ký khai sinh cho con.

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định nếu tại thời điểm đăng ký khai sinh, người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì cơ quan hộ tịch kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Thông tư 04/2020/TT-BTP cũng quy định cụ thể việc kết hợp giải quyết hai thủ tục này. Sau khi hoàn thành, người yêu cầu được cấp Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Như vậy, không nhất thiết phải đăng ký kết hôn trước rồi mới được ghi tên cha vào giấy khai sinh.


4. Hồ sơ làm khai sinh kết hợp nhận cha, con gồm những gì?

Trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn và muốn giấy khai sinh có đầy đủ tên cha, mẹ, hồ sơ cơ bản gồm:

Giấy tờ Nội dung
Tờ khai đăng ký khai sinh Theo mẫu hộ tịch
Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con Theo mẫu
Giấy chứng sinh Hoặc giấy tờ thay thế theo quy định
Chứng cứ về quan hệ cha con Kết quả ADN hoặc chứng cứ hợp pháp khác
Giấy tờ tùy thân Theo yêu cầu khi thực hiện thủ tục

Khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP xác định hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con gồm tờ khai đăng ký khai sinh, tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con, giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.


5. Có bắt buộc phải xét nghiệm ADN không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải xét nghiệm ADN.

Theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con có thể là:

  • Văn bản của cơ quan y tế;
  • Văn bản của cơ quan giám định;
  • Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con hoặc mẹ con.

Kết quả xét nghiệm ADN là một trong những chứng cứ thường được sử dụng.

Trường hợp không có các chứng cứ trên, các bên có thể lập văn bản cam đoan về quan hệ cha, mẹ, con và phải có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ đó.

Tuy nhiên, nếu có điều kiện, kết quả xét nghiệm ADN thường là chứng cứ rõ ràng và thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục nhận cha, con.


6. Làm khai sinh ở đâu?

Đối với trường hợp thông thường, UBND cấp xã nơi cư trú thực hiện việc đăng ký khai sinh theo thẩm quyền.

Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con, Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện thủ tục đối với trường hợp thuộc thẩm quyền trong nước.

Nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền và hồ sơ có thể khác, do đó nên kiểm tra riêng theo từng trường hợp cụ thể.


7. Con có được mang họ cha khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn không?

Có thể, nếu quan hệ cha con đã được xác định hợp pháp.

Việc cha mẹ chưa đăng ký kết hôn không phải là căn cứ để bắt buộc con phải mang họ mẹ.

Nếu tại thời điểm khai sinh chưa xác định được cha thì họ, dân tộc, quê quán và quốc tịch của con được xác định theo mẹ.

Ngược lại, nếu thực hiện đồng thời thủ tục nhận cha, con và đăng ký khai sinh thì thông tin người cha được ghi nhận trên giấy khai sinh; việc xác định họ, tên của trẻ được thực hiện theo quy định pháp luật về hộ tịch và dân sự.

Do đó, trường hợp muốn con mang họ cha ngay từ khi đăng ký khai sinh thì nên thực hiện thủ tục nhận cha, con đồng thời với thủ tục khai sinh.


8. Đã làm khai sinh không có tên cha, sau này có bổ sung được không?

Có.

Nếu trước đây người mẹ đã đăng ký khai sinh cho con và phần thông tin người cha đang để trống thì sau này người cha vẫn có thể thực hiện thủ tục nhận cha, con.

Khi việc nhận cha, con được đăng ký hợp pháp, cơ quan hộ tịch có thể thực hiện việc bổ sung thông tin người cha vào hộ tịch theo quy định.

Vì vậy, không nhất thiết phải trì hoãn việc làm khai sinh cho trẻ chỉ vì hiện tại chưa hoàn tất việc xác định quan hệ cha con.


9. Cha mẹ có cần đăng ký kết hôn sau đó không?

Đăng ký khai sinh cho con và đăng ký kết hôn của cha mẹ là hai thủ tục hộ tịch khác nhau.

Việc người cha thực hiện thủ tục nhận con không đồng nghĩa với việc cha mẹ đã trở thành vợ chồng hợp pháp.

Nếu nam, nữ muốn được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng thì vẫn phải đáp ứng điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định.

Ngược lại, dù cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì quyền khai sinh, xác định cha mẹ và các quyền hợp pháp khác của trẻ vẫn được pháp luật bảo vệ.


10. Checklist nhanh khi làm khai sinh cho con mà cha mẹ chưa kết hôn

Trước khi thực hiện thủ tục, nên xác định 06 vấn đề sau:

  1. Có Giấy chứng sinh của trẻ hay chưa;
  2. Có muốn ghi thông tin người cha ngay trên giấy khai sinh hay không;
  3. Người cha có đồng ý thực hiện thủ tục nhận con hay không;
  4. Đã có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con chưa;
  5. Muốn con mang họ cha hay họ mẹ;
  6. Trường hợp có yếu tố nước ngoài hay tranh chấp về cha, mẹ, con hay không.

Việc xác định rõ ngay từ đầu sẽ giúp lựa chọn đúng thủ tục và hạn chế phải điều chỉnh, bổ sung hộ tịch sau này.


11. Kết luận

Không đăng ký kết hôn vẫn làm khai sinh cho con được.

Nếu chưa xác định người cha, người mẹ có thể đăng ký khai sinh cho con và để trống phần thông tin về cha. Khi đó, các thông tin như họ, dân tộc, quê quán và quốc tịch của trẻ được xác định theo mẹ theo quy định.

Nếu muốn giấy khai sinh có đầy đủ tên cha và mẹ ngay từ đầu, người cha có thể thực hiện đồng thời thủ tục nhận cha, con và đăng ký khai sinh. Hồ sơ cần có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định pháp luật.

Vì vậy, cha mẹ không nên trì hoãn việc đăng ký khai sinh cho trẻ chỉ vì chưa đăng ký kết hôn.


Căn cứ pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 về trách nhiệm đăng ký khai sinh;
  • Điều 24 và Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 về đăng ký nhận cha, mẹ, con;
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ;
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP;
  • Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con;
  • Điều 15 Thông tư số 04/2020/TT-BTP về kết hợp giải quyết đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con;
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan.
Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL