Làm Việc Nhiều Năm Nhưng Không Ký Hợp Đồng Lao Động Có Rủi Ro Gì?
Có người làm việc tại một công ty 2 năm, 5 năm, thậm chí lâu hơn nhưng chưa từng ký hợp đồng lao động. Lương vẫn được trả hàng tháng, có quản lý giao việc, chấm công nhưng khi phát sinh tranh chấp thì công ty cho rằng “không có hợp đồng nên không phải nhân viên”.
Cách hiểu này không hoàn toàn đúng.
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, dù văn bản giữa hai bên mang tên gọi khác, nếu có đủ các dấu hiệu: có việc làm, có trả công hoặc tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn có thể được xác định là quan hệ lao động.
Tuy nhiên, việc không ký hợp đồng bằng văn bản vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khi xảy ra tranh chấp.
1. Làm nhiều năm không ký hợp đồng có trái luật không?
Thông thường là có.
Bộ luật Lao động yêu cầu hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản, trừ một số trường hợp công việc có thời hạn dưới 01 tháng được phép giao kết bằng lời nói theo quy định.
Vì vậy, nếu người lao động làm việc thường xuyên trong nhiều tháng hoặc nhiều năm nhưng công ty không ký hợp đồng lao động bằng văn bản thì người sử dụng lao động có thể vi phạm quy định về giao kết hợp đồng.
Nghị định 12/2022/NĐ-CP hiện quy định hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên có thể bị xử phạt và bị buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động.
2. Không có hợp đồng thì người lao động có mất quyền lợi không?
Không đương nhiên mất quyền lợi.
Nếu chứng minh được thực tế có quan hệ lao động, người lao động vẫn có thể yêu cầu bảo vệ các quyền hợp pháp của mình.
Điều quan trọng là phải chứng minh được:
- Có làm việc thực tế cho công ty;
- Có được trả lương;
- Có sự phân công, quản lý, giám sát của công ty;
- Có thời gian làm việc cụ thể;
- Có vị trí, nhiệm vụ hoặc khối lượng công việc rõ ràng.
Ví dụ, dù không có hợp đồng nhưng người lao động có bảng chấm công, sao kê tiền lương, email giao việc, thẻ nhân viên và tin nhắn của quản lý thì đây có thể là những chứng cứ quan trọng để chứng minh quan hệ lao động.
3. Rủi ro lớn nhất là khó chứng minh mức lương và quyền lợi
Khi không có hợp đồng lao động, các bên thường không có văn bản rõ ràng về:
- Mức lương;
- Phụ cấp;
- Thưởng;
- Thời giờ làm việc;
- Làm thêm giờ;
- Nghỉ phép;
- Thời hạn hợp đồng;
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng.
Khi xảy ra tranh chấp, người lao động có thể phải dựa vào sao kê tài khoản, bảng lương, tin nhắn hoặc các tài liệu khác để chứng minh.
Ví dụ, công ty thực tế trả 15 triệu đồng/tháng nhưng không có hợp đồng. Sau khi xảy ra tranh chấp, công ty chỉ thừa nhận mức lương 8 triệu đồng. Khi đó, chứng cứ về quá trình trả lương trở nên đặc biệt quan trọng.
4. Có nguy cơ bị ảnh hưởng quyền lợi BHXH
Không ký hợp đồng không phải là cách để doanh nghiệp mặc nhiên tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Quy định này còn bao gồm cả trường hợp hai bên sử dụng tên gọi khác nhưng nội dung thực tế thể hiện có việc làm, trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát.
Nếu doanh nghiệp không tham gia BHXH đúng quy định, người lao động có thể bị ảnh hưởng đến các chế độ như:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Tai nạn lao động;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Các quyền lợi bảo hiểm có liên quan.
Do đó, khi làm việc lâu năm nhưng không có hợp đồng, người lao động nên kiểm tra quá trình tham gia BHXH của mình.
5. Không có hợp đồng thì công ty có thể cho nghỉ bất cứ lúc nào không?
Không.
Nếu thực tế tồn tại quan hệ lao động thì việc chấm dứt quan hệ này vẫn phải tuân thủ pháp luật lao động.
Doanh nghiệp không thể chỉ nói:
“Không ký hợp đồng nên muốn cho nghỉ lúc nào cũng được.”
Nếu công ty đơn phương chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật, người lao động có thể yêu cầu giải quyết các quyền lợi liên quan theo quy định.
Tuy nhiên, khi không có hợp đồng bằng văn bản, việc xác định loại hợp đồng, thời điểm bắt đầu làm việc, mức lương và các thỏa thuận khác có thể trở nên phức tạp hơn.
6. Không ký hợp đồng có làm mất quyền đòi lương không?
Không.
Người lao động vẫn có thể yêu cầu trả tiền lương nếu chứng minh đã thực tế làm việc.
Các chứng cứ nên giữ gồm:
| Nhóm chứng cứ | Tài liệu |
|---|---|
| Tiền lương | Sao kê ngân hàng, bảng lương, phiếu lương |
| Quá trình làm việc | Bảng chấm công, lịch làm việc |
| Giao việc | Email, Zalo, phần mềm quản lý |
| Tư cách nhân viên | Thẻ nhân viên, đồng phục, tài khoản công ty |
| Quản lý | Tin nhắn từ trưởng bộ phận, quản lý |
| BHXH | Dữ liệu quá trình tham gia BHXH |
| Người làm chứng | Đồng nghiệp, quản lý trực tiếp |
Càng có nhiều chứng cứ thể hiện người lao động làm việc thường xuyên dưới sự quản lý của công ty thì cơ sở chứng minh quan hệ lao động càng rõ.
7. Công ty không ký hợp đồng có thể bị phạt thế nào?
Theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng bằng văn bản được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm.
Đối với vi phạm từ 01 đến 10 người lao động, mức phạt đối với cá nhân sử dụng lao động là từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng; mức phạt tăng dần theo số người bị vi phạm. Đồng thời, người sử dụng lao động có thể bị buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản.
Đối với tổ chức, mức phạt tiền về nguyên tắc có thể bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân theo quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động.
8. Làm việc không hợp đồng nhưng vẫn đóng BHXH thì sao?
Việc đã đóng BHXH là một chứng cứ rất quan trọng cho thấy giữa các bên có quan hệ lao động.
Tuy nhiên, việc công ty có đóng BHXH không thay thế hoàn toàn nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động.
Hợp đồng còn là căn cứ xác định:
- Công việc;
- Mức lương;
- Địa điểm làm việc;
- Thời giờ làm việc;
- Thời hạn hợp đồng;
- Quyền và nghĩa vụ của hai bên.
Do đó, ngay cả khi đang được đóng bảo hiểm, người lao động vẫn nên yêu cầu công ty giao kết hợp đồng đúng quy định.
9. Người lao động nên làm gì nếu đã làm nhiều năm không có hợp đồng?
Nên thực hiện sớm các bước sau:
- Kiểm tra quá trình đóng BHXH;
- Lưu lại sao kê nhận lương;
- Lưu bảng chấm công, email và tin nhắn giao việc;
- Giữ thẻ nhân viên, tài khoản nội bộ và tài liệu công việc;
- Đề nghị công ty giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản;
- Nếu quyền lợi bị xâm phạm, cân nhắc gửi yêu cầu giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định.
Không nên chờ đến khi bị cho nghỉ việc mới bắt đầu tìm chứng cứ.
10. Kết luận
Làm việc nhiều năm nhưng không ký hợp đồng lao động tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt về chứng minh mức lương, thời gian làm việc, quyền lợi BHXH và trách nhiệm khi công ty chấm dứt việc làm.
Tuy nhiên, không có hợp đồng bằng văn bản không đồng nghĩa người lao động không có quan hệ lao động.
Nếu thực tế có việc làm, có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của công ty thì quan hệ giữa hai bên vẫn có thể được xác định là quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
Vì vậy, người lao động nên chủ động lưu chứng cứ và yêu cầu công ty hoàn thiện hợp đồng càng sớm càng tốt.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Điều 13 Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và nhận diện quan hệ lao động;
- Điều 14 Bộ luật Lao động về hình thức hợp đồng lao động;
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024;
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn về BHXH bắt buộc;
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động;
- Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định giao kết hợp đồng lao động.

