Thuê Thiết Kế Logo, Ai Là Chủ Sở Hữu Quyền Tác Giả?

Doanh nghiệp thuê freelancer hoặc công ty thiết kế logo, thanh toán đầy đủ chi phí rồi sử dụng logo trên website, biển hiệu, bao bì. Vậy logo thuộc về doanh nghiệp hay người thiết kế?

Cần phân biệt hai khái niệm: tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả.

Người trực tiếp sáng tạo logo thường là tác giả. Còn ai nắm giữ quyền tài sản đối với logo phải xem xét quan hệ giao nhiệm vụ, hợp đồng thiết kế và thỏa thuận giữa các bên.

Logo có tính sáng tạo phù hợp có thể được bảo hộ dưới dạng tác phẩm mỹ thuật ứng dụng; Nghị định 17/2023/NĐ-CP xác định thiết kế đồ họa, trong đó có hình thức thể hiện của biểu trưng và bộ nhận diện, thuộc nhóm này.


1. Tác giả logo và chủ sở hữu có thể là hai người khác nhau

Ví dụ, Công ty A thuê anh B thiết kế logo.

Anh B trực tiếp sáng tạo nên về nguyên tắc là tác giả của tác phẩm.

Nhưng quyền khai thác thương mại đối với logo có thể thuộc về Công ty A nếu pháp luật hoặc hợp đồng xác định Công ty A là chủ sở hữu.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu quyền tác giả có thể là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ sáng tạo hoặc giao kết hợp đồng với tác giả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.


2. Thuê freelancer trực tiếp thiết kế logo thì ai sở hữu?

Nếu doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với chính người sáng tạo logo, Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ là căn cứ quan trọng để xác định quyền.

Theo đó, tổ chức hoặc cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả về nguyên tắc nắm giữ các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, hợp đồng vẫn nên ghi rõ:

  • Doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền tác giả đối với logo;
  • Phạm vi các quyền được chuyển giao;
  • Quyền sử dụng, sao chép, chỉnh sửa và phát triển logo;
  • Quyền sử dụng logo để đăng ký nhãn hiệu;
  • Việc bàn giao file gốc, file vector và tài liệu thiết kế.

Không nên chỉ ghi đơn giản: “Thiết kế logo với giá 10 triệu đồng”.


3. Thuê công ty thiết kế thì cần đặc biệt lưu ý

Trường hợp doanh nghiệp thuê một agency hoặc công ty thiết kế có thể phức tạp hơn.

Người trực tiếp sáng tạo logo có thể là nhân viên của công ty thiết kế. Khi đó, quyền đối với tác phẩm trước hết phải xem xét quan hệ giữa designer với công ty thiết kế, sau đó mới xem hợp đồng giữa công ty thiết kế và khách hàng có chuyển giao quyền hay không.

Vì vậy, hợp đồng nên có điều khoản xác nhận bên thiết kế:

  • Có đầy đủ quyền để chuyển giao logo;
  • Chuyển giao quyền tài sản cho khách hàng;
  • Bảo đảm logo không xâm phạm quyền của bên thứ ba;
  • Chịu trách nhiệm nếu sử dụng trái phép hình ảnh hoặc tác phẩm của người khác.

Cục Sở hữu trí tuệ cũng khuyến nghị khi thuê ngoài thiết kế logo, doanh nghiệp nên làm rõ vấn đề sở hữu bản quyền trong hợp đồng và bảo đảm các quyền cần thiết được chuyển giao chính thức.


4. Trả đủ tiền thiết kế có đồng nghĩa sở hữu toàn bộ logo không?

Không nên hiểu như vậy.

Việc thanh toán tiền thiết kế chứng minh nghĩa vụ thanh toán đã được thực hiện, nhưng phạm vi quyền mà khách hàng nhận được vẫn cần xem xét hợp đồng và quy định pháp luật.

Đặc biệt cần phân biệt:

Nội dung Có giống nhau không?
Là tác giả logo Không đồng nghĩa là chủ sở hữu toàn bộ quyền
Đã trả tiền thiết kế Không tự động giải quyết mọi tranh chấp về phạm vi quyền
Được sử dụng logo Chưa chắc có quyền chuyển giao cho người khác
Có file JPG/PNG Chưa chắc được bàn giao file thiết kế gốc
Có quyền tác giả Không đồng nghĩa đã đăng ký nhãn hiệu

Vì vậy, hợp đồng càng cụ thể thì rủi ro tranh chấp càng thấp.


5. Designer còn quyền gì sau khi chuyển giao logo?

Quyền tác giả gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Luật Sở hữu trí tuệ quy định tác giả có các quyền nhân thân như đứng tên trên tác phẩm và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm; trong khi quyền công bố có thể thuộc chủ sở hữu theo trường hợp luật định.

Do đó, việc doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền tài sản không đồng nghĩa người thiết kế không còn được xác định là tác giả.

Đây cũng là lý do hợp đồng cần quy định rõ phạm vi chỉnh sửa, sử dụng và khai thác logo.


6. Designer lấy hình trên mạng để làm logo thì ai chịu trách nhiệm?

Đây là rủi ro rất đáng chú ý.

Nếu người thiết kế lấy hình ảnh, icon, font hoặc tác phẩm của người khác để tạo logo mà không có quyền sử dụng phù hợp, doanh nghiệp có thể gặp tranh chấp sau khi đã đưa logo vào kinh doanh.

Doanh nghiệp nên yêu cầu trong hợp đồng:

  • Logo phải do bên thiết kế tự sáng tạo;
  • Không sao chép logo của bên thứ ba;
  • Các tài nguyên sử dụng phải có giấy phép phù hợp;
  • Bên thiết kế phải thông báo các tài nguyên có giới hạn sử dụng;
  • Có trách nhiệm xử lý nếu phát sinh khiếu nại do lỗi của bên thiết kế.

Đặc biệt, logo càng quan trọng đối với thương hiệu thì càng nên kiểm tra trước khi sử dụng rộng rãi.


7. Có cần đăng ký quyền tác giả cho logo không?

Quyền tác giả về nguyên tắc phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định nếu đáp ứng điều kiện bảo hộ; đăng ký không phải điều kiện để quyền tác giả phát sinh.

Tuy nhiên, việc đăng ký có ý nghĩa chứng cứ khi xảy ra tranh chấp.

Đối với logo là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, hồ sơ đăng ký còn yêu cầu tài liệu chứng minh tư cách chủ sở hữu trong trường hợp quyền có được do giao nhiệm vụ, giao kết hợp đồng hoặc chuyển giao.

Doanh nghiệp nên lưu đồng thời:

  • Hợp đồng thiết kế;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Biên bản bàn giao;
  • File thiết kế;
  • Email, tin nhắn trao đổi;
  • Văn bản chuyển giao quyền nếu có.

8. Đăng ký quyền tác giả rồi có cần đăng ký nhãn hiệu không?

Nên xem xét đăng ký cả hai nếu logo được sử dụng làm thương hiệu.

Quyền tác giả bảo vệ hình thức sáng tạo của logo.

Trong khi đó, đăng ký nhãn hiệu nhằm bảo vệ dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Hai cơ chế bảo hộ có mục đích và phạm vi khác nhau.

Vì vậy, đối với logo quan trọng của doanh nghiệp, phương án thường nên cân nhắc là:

Hợp đồng thiết kế rõ quyền sở hữu → đăng ký quyền tác giả → đăng ký nhãn hiệu.


9. Hợp đồng thiết kế logo nên có những điều khoản nào?

Ít nhất nên làm rõ:

  1. Ai là tác giả;
  2. Ai là chủ sở hữu quyền tác giả;
  3. Các quyền tài sản được chuyển giao;
  4. Quyền chỉnh sửa và phát triển logo;
  5. Quyền đăng ký logo làm nhãn hiệu;
  6. File gốc nào phải được bàn giao;
  7. Cam kết không sao chép tác phẩm của bên thứ ba;
  8. Trách nhiệm nếu phát sinh tranh chấp sở hữu trí tuệ.

Đây là phần nên thỏa thuận ngay trước khi bắt đầu thiết kế, thay vì đợi đến khi thương hiệu phát triển mới xử lý.


10. Kết luận

Thuê thiết kế logo không nên chỉ quan tâm đến giá và mẫu thiết kế mà bỏ qua quyền sở hữu trí tuệ.

Người trực tiếp sáng tạo thường là tác giả, nhưng chủ sở hữu quyền tài sản có thể là doanh nghiệp thuê thiết kế tùy quan hệ hợp đồng và quy định pháp luật.

Đặc biệt, khi thuê công ty thiết kế hoặc agency, doanh nghiệp nên yêu cầu hợp đồng quy định rõ việc chuyển giao quyền, bàn giao file gốc và quyền sử dụng logo để đăng ký nhãn hiệu.

Một điều khoản bản quyền rõ ràng ngay từ đầu thường đơn giản hơn rất nhiều so với giải quyết tranh chấp sau khi thương hiệu đã có giá trị.


Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các luật sửa đổi, bổ sung;
  • Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ về quyền nhân thân;
  • Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tài sản;
  • Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ về chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ hoặc giao kết hợp đồng với tác giả;
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP về quyền tác giả, quyền liên quan;
  • Nghị định số 134/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
Xin chào ! Hãy liên lạc với
Luật BRL